|
Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của chủ sở hữu, người sử dụng |
= |
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đồng/m2/tháng) |
x |
Phần diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư |
1. Phí Quản Lý Chung Cư Là Gì?
2. Phí Quản Lý Chung Cư Dùng Để Làm Gì?
- Chi trả cho dịch vụ bảo vệ, đảm bảo an ninh khu nhà như lễ tân, ban quản lý, nhân viên bảo vệ.
- Chi trả cho dịch vụ vệ sinh: lau dọn hành lang, thu gom rác thải, quét dọn nơi công cộng, diệt côn trùng…
- Chi trả cho dịch vụ chăm sóc cảnh quan: chăm sóc cây xanh, vườn hoa, trang trí khu vực công cộng trong khu nhà.
- Chi trả cho hoạt động vận hành, bảo dưỡng các tiện ích chung như máy bơm nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy…
- Chi trả cho các công việc liên quan tới vận hành tòa nhà khác.

Một phần phí quản lý chung cư được sử dụng để chi trả cho công tác bảo vệ.
3. Cách Tính Phí Dịch Vụ Chung Cư
4. Phí Quản Lý Chung Cư Tính Theo Diện Tích Nào?
|
"Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau: a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì diện tích làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành là diện tích ghi trong Giấy chứng nhận; b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành là diện tích sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu (diện tích thông thủy được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 101 của Luật Nhà ở); diện tích này được xác định trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc xác định theo thực tế." |
Khung giá dịch vụ quản lý chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn Hà Nội:
|
Loại nhà chung cư |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
|
Nhà chung cư không có thang máy |
700 |
5.000 |
|
Nhà chung cư có thang máy |
1.200 |
16.500 |
Khung giá phí quản lý chung cư tại TP.HCM đối với các dự án thuộc sở hữu Nhà nước được tính như sau:
|
Loại nhà chung cư |
Giá tối thiểu |
Giá tối đa |
|
Nhà chung cư không có thang máy |
500 |
3.000 |
|
Nhà chung cư có thang máy |
1.500 |
6.000 |
Mức giá trên chưa bao gồm các dịch vụ cộng thêm như bể bơi, tắm hơi, sân tennis, internet, truyền hình cáp và các dịch vụ khác cũng như thuế giá trị gia tăng (nếu có). Dù mức phí trên có phạm vi điều chỉnh cho các tòa nhà chung cư do Nhà nước quản lý nhưng cũng được sử dụng làm cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê nhà hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa chủ sở hữu, người sử dụng chung cư với đơn vị quản lý vận hành. Trong trường hợp các chủ thể không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý nhà chung cư thì có thể áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ như đã nêu trên.
5. Phí Quản Lý Chung Cư Có Chịu Thuế GTGT Không?
Theo quy định hiện hành, phí quản lý căn hộ chung cư phải chịu thuế giá trị gia tăng là 10%. Trong đó, Ban quản lý chung cư là chủ thể thu và tính thuế, sau đó nộp lại theo quy định của pháp luật. Khi đóng thuế giá trị gia tăng, chủ căn hộ nghĩa là chủ thể nộp thuế sẽ nhận được hóa đơn theo quy định.




