| Hành | Biểu tượng | Tính chất đặc trưng | Màu sắc | Vật liệu | Hình khối |
| Kim | Kim loại | Sức mạnh, thu lại, rắn chắc | Trắng, xám, bạc, vàng sậm | Sắt, thép, đá, kính | Hình tròn, ovan, vòm |
| Mộc | Cây cối | Sinh sôi, khởi đầu, phát triển | Xanh lá cây, xanh lục | Gỗ, vải, mây tre | Hình chữ nhật, dài |
| Thủy | Nước | Luân chuyển, tàng chứa, linh hoạt | Đen, xanh dương | Nước, kính, thủy tinh, gương | Lượn sóng, không đối xứng |
| Hỏa | Lửa | Nhiệt huyết, bùng nổ, đam mê | Đỏ, hồng, tím, cam | Đồ điện tử, thiết bị điện, ánh sáng ấm | Hình tam giác, nhọn |
| Thổ | Đất | Ổn định, nuôi dưỡng, bền vững | Nâu, vàng, cam | Gốm, đá, đất nung | Hình vuông, chữ nhật, phẳng |
- Làm Sao Để Biết Mình Mệnh Gì? Bảng Tra Cứu Cung Mệnh Tuổi Từ 1930-2030
- Cung Phi Là Gì? Cách Tính Cung Phi Bát Trạch Chính Xác Nhất
1. Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Là Gì?
- Kim: Tượng trưng cho kim loại, sức mạnh và sự quyết đoán. Người mệnh Kim thường độc lập, kiên định, có khả năng lãnh đạo. Màu hợp: trắng, bạc, vàng ánh kim. Vật liệu: kim loại, đá, kính.
- Mộc: Đại diện cho cây cối, sự phát triển và sức sống. Người mệnh Mộc sáng tạo, giàu năng lượng, ấm áp và dễ gần. Màu hợp: xanh lá, xanh lục. Vật liệu: gỗ, tre, mây, vải tự nhiên.
- Thủy: Tượng trưng cho nước, sự linh hoạt và thích nghi. Người mệnh Thủy mềm dẻo, giao tiếp giỏi, có ý chí bền bỉ. Màu hợp: xanh dương, đen. Vật liệu: nước, gương, thủy tinh.
- Hỏa: Biểu tượng của lửa, nhiệt huyết và đam mê. Người mệnh Hỏa năng động, mạnh mẽ, dám thử thách nhưng cũng dễ nóng nảy. Màu hợp: đỏ, cam, hồng, tím. Vật liệu: ánh sáng, đồ điện tử.
- Thổ: Tượng trưng cho đất, sự ổn định và nuôi dưỡng. Người mệnh Thổ chăm chỉ, thực tế, có trách nhiệm và đáng tin cậy. Màu hợp: nâu, vàng, cam đất. Vật liệu: gốm, đá, đất nung.

2. Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Tương Sinh Tương Khắc Là Gì?
Ngũ Hành Tương Sinh – Quy Luật Hỗ Trợ Và Phát Triển
- Mộc sinh Hỏa: Cây khô (Mộc) là nguyên liệu tạo ra lửa (Hỏa).
- Hỏa sinh Thổ: Vạn vật sau khi cháy thành tro bụi sẽ trở về với đất (Thổ).
- Thổ sinh Kim: Kim loại được hình thành sâu trong lòng đất.
- Kim sinh Thủy: Kim loại nung chảy thành dạng lỏng; theo cách lý giải cổ, trời (Kim) tạo mưa sinh ra nước.
- Thủy sinh Mộc: Nước nuôi dưỡng cây cối, giúp Mộc sinh trưởng.
Ngũ Hành Tương Khắc – Quy Luật Kiểm Soát Và Cân Bằng
- Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng làm đất suy kiệt.
- Thổ khắc Thủy: Đất có thể chặn, hút hoặc ngăn dòng chảy của nước.
- Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt được lửa.
- Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh có thể nung chảy kim loại.
- Kim khắc Mộc: Kim loại rèn thành dao, rìu để chặt cây.

Sinh – Khắc Song Hành: Hai Mặt Của Sự Cân Bằng
Ngũ Hành Tương Thừa Và Tương Vũ
- Thủy khắc Hỏa, nhưng nếu Thủy quá mạnh thì ngọn lửa sẽ bị dập tắt hoàn toàn.
- Kim khắc Mộc, nếu Kim quá vượng thì cây cối không thể sinh trưởng.
- Thủy khắc Hỏa, nhưng nếu Thủy yếu còn Hỏa mạnh thì ngọn lửa sẽ bốc hơi nước, tức Hỏa quay lại khắc Thủy.
- Mộc khắc Thổ, nhưng khi Mộc suy yếu thì đất lại làm cây khô héo, tức Thổ quay sang khắc Mộc.

3. Cách Tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Cách Tính Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Theo Thiên Can – Địa Chi
| Thiên Can | Tương ứng với số |
| Giáp, Ất | 1 |
| Bính, Đinh | 2 |
| Mậu, Kỷ | 3 |
| Canh, Tân | 4 |
| Nhâm, Quý | 5 |
| Tuổi | Tương ứng với số |
| Tý, Sửu, Ngọ, Mùi | 0 |
| Dần, Mão, Thân, Dậu | 1 |
| Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi | 2 |
- Nếu tổng ≤ 5 thì lấy kết quả để tra mệnh.
- Nếu Mệnh > 5 thì ta trừ đi 5, sau đó tra mệnh.
- Kim là 1.
- Thủy là 2.
- Hỏa là 3.
- Thổ là 4.
- Mộc là 5.
- Thiên Can Đinh = 2
- Địa Chi Sửu = 0
- Cộng: 2 + 0 = 2
- Kết quả = 2, tương ứng với Thủy
Tra Bảng Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
| Năm sinh | Mệnh ngũ hành | Nạp âm |
| 1948, 1949, 2008, 2009 | Hỏa | Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét) |
| 1950, 1951, 2010, 2011 | Mộc | Tùng Bách Mộc (Cây tùng bách) |
| 1952, 1953, 2012, 2013 | Thủy | Trường Lưu Thủy (Dòng nước lớn) |
| 1954, 1955, 2014, 2015 | Kim | Sa Trung Kim (Vàng trong cát) |
| 1956, 1957, 2016, 2017 | Hỏa | Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi) |
| 1958, 1959, 2018, 2019 | Mộc | Bình Địa Mộc (Cây ở đồng bằng) |
| 1960, 1961, 2020, 2021 | Thổ | Bích Thượng Thổ (Đất trên vách) |
| 1962, 1963, 2022, 2023 | Kim | Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim) |
| 1964, 1965, 2024, 2025 | Hỏa | Phúc Đăng Hỏa (Lửa đèn dầu) |
| 1966, 1967, 2026, 2027 | Thủy | Thiên Hà Thủy (Nước trên trời) |
| 1968, 1969, 2028, 2029 | Thổ | Đại Trạch Thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) |
| 1970, 1971, 2030, 2031 | Kim | Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) |
| 1972, 1973, 2032, 2033 | Mộc | Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) |
| 1974, 1975, 2034, 2035 | Thủy | Đại Khê Thủy (Nước dưới khe lớn) |
| 1976, 1977, 2036, 2037 | Thổ | Sa Trung Thổ (Đất lẫn trong cát) |
| 1978, 1979, 2038, 2039 | Hỏa | Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời) |
| 1980, 1981, 2040, 2041 | Mộc | Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu) |
| 1982, 1983, 2042, 2043 | Thủy | Đại Hải Thủy (Nước đại dương) |
| 1984, 1985, 2044, 2045 | Kim | Hải Trung Kim (Vàng dưới biển) |
| 1986, 1987, 2046, 2047 | Hỏa | Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò) |
| 1988, 1989, 2048, 2049 | Mộc | Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn) |
| 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931 | Thổ | Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường) |
| 1992, 1993, 2052, 2052, 1932, 1933 | Kim | Kiếm Phong Kim (Vàng đầu mũi kiếm) |
| 1994, 1995, 2053, 2054, 1934, 1935 | Hỏa | Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi) |
| 1996, 1997, 2055, 2056, 1936, 1937 | Thủy | Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe) |
| 1998, 1999, 2057, 2058, 1938, 1939 | Thổ | Thành Đầu Thổ (Đất trên thành) |
| 2000, 2002, 2059, 2060, 1940, 1941 | Kim | Bạch Lạp Kim (Vàng trong nến rắn) |
| 2002, 2003, 2061, 2062, 1942, 1943 | Mộc | Dương Liễu Mộc (Cây dương liễu) |
| 2004, 2005, 2063, 2064, 1944, 1945 | Thủy | Tuyền Trung Thủy (Dưới giữa dòng suối) |
| 2006, 2007, 2065, 2066, 1946, 1947 | Thổ | Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà) |
4. Ứng Dụng Của Ngũ Hành Trong Phong Thủy Nhà Ở
Mệnh Kim
- Hướng nhà: Hợp với hướng Tây và Tây Bắc.
- Màu sắc: Nên ưu tiên các gam màu thuộc hành Thổ như vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim). Màu bản mệnh là trắng, xám, ghi cũng rất tốt. Tránh các màu thuộc hành Hỏa như đỏ, hồng, tím.
- Vật liệu nội thất: Sử dụng các vật liệu từ kim loại, đá, gốm sứ. Hạn chế dùng đồ gỗ.
Mệnh Mộc
- Hướng nhà: Hợp với hướng Đông và Đông Nam. Ngoài ra, hướng Bắc (Thủy sinh Mộc) cũng là một lựa chọn tốt.
- Màu sắc: Tốt nhất là sử dụng màu tương sinh thuộc hành Thủy như đen, xanh dương hoặc màu bản mệnh Mộc là xanh lá cây. Tránh các màu trắng, xám, ghi của hành Kim.
- Vật liệu nội thất: Ưu tiên các vật liệu từ gỗ, tre, mây tre đan. Hạn chế sử dụng kim loại.
Mệnh Thủy
- Hướng nhà: Hợp với hướng Bắc. Các hướng Tây, Tây Bắc (Kim sinh Thủy) cũng rất phù hợp.
- Màu sắc: Nên chọn các màu thuộc hành Kim (trắng, xám, ghi) và màu bản mệnh của Thủy (đen, xanh dương). Tránh các màu vàng, nâu đất của hành Thổ.
- Vật liệu nội thất: Gương, kính, pha lê, thủy tinh, kim loại. Bể cá cảnh cũng là một vật phẩm phong thủy quan trọng.
Mệnh Hỏa
- Hướng nhà: Hợp với hướng Nam. Hướng Đông, Đông Nam (Mộc sinh Hỏa) cũng rất tốt.
- Màu sắc: Ưu tiên màu bản mệnh là đỏ, cam, hồng, tím hoặc màu tương sinh là xanh lá cây. Tránh màu đen, xanh dương của hành Thủy.
- Vật liệu nội thất: Nên sử dụng gỗ. Hạn chế sử dụng các vật liệu bằng kim loại.
Mệnh Thổ
- Hướng nhà: Hợp với hướng Tây Nam và Đông Bắc. Hướng Nam (Hỏa sinh Thổ) cũng mang lại nhiều may mắn.
- Màu sắc: Tốt nhất là sử dụng màu tương sinh thuộc hành Hỏa như đỏ, hồng, tím hoặc màu bản mệnh là vàng, nâu đất. Tránh màu xanh lá cây của hành Mộc.
- Vật liệu nội thất: Nên sử dụng các đồ vật làm từ gốm, sứ, đá, đặc biệt là đá cẩm thạch.

5. Ứng Dụng Của Ngũ Hành Trong Hôn Nhân Và Mối Quan Hệ
Các Cặp Tương Sinh Trong Ngũ Hành:
- Kim sinh Thủy: Mối quan hệ này mang lại sự hòa hợp, tài lộc dồi dào, con cái thông minh, giỏi giang. Người mệnh Kim sẽ là chỗ dựa vững chắc, còn người mệnh Thủy mang đến sự mềm mại, uyển chuyển, giúp gia đình êm ấm.
- Thủy sinh Mộc: Vợ chồng có mệnh Thủy và Mộc sẽ hỗ trợ lẫn nhau, tạo nên sự phát triển và sinh sôi. Mối quan hệ này được ví như nước nuôi dưỡng cây, mang đến sự thịnh vượng, sung túc và con cháu hiếu thảo.
- Mộc sinh Hỏa: Cặp đôi này có thể cùng nhau tạo nên những thành công lớn. Người mệnh Mộc tiếp thêm năng lượng và sức sống, giúp người mệnh Hỏa bùng cháy đam mê, phát triển sự nghiệp. Gia đình luôn tràn đầy nhiệt huyết và may mắn.
- Hỏa sinh Thổ: Mối quan hệ này mang tính bền vững, ổn định. Người mệnh Hỏa mang đến sự ấm áp, sôi nổi, trong khi người mệnh Thổ tạo nên nền tảng vững chắc cho sự phát triển của cả hai, giúp gia đình ngày càng sung túc, êm ấm.
- Thổ sinh Kim: Vợ chồng mệnh Thổ và Kim dễ hòa hợp, hạnh phúc. Người mệnh Thổ là hậu phương vững chắc, tạo điều kiện để người mệnh Kim phát triển, gặt hái thành công trong sự nghiệp.
Các Cặp Tương Khắc Trong Ngũ Hành
- Thủy khắc Hỏa: Dễ xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Để hóa giải, nên tăng cường yếu tố Mộc (Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa) để tạo ra sự cân bằng. Các cặp đôi có thể thêm cây xanh vào không gian sống hoặc cùng nhau nuôi dưỡng một sở thích, đam mê chung.
- Hỏa khắc Kim: Mối quan hệ có thể gặp nhiều trắc trở, dễ nảy sinh cãi vã. Yếu tố Thổ (Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim) là chìa khóa để hóa giải. Cả hai nên cùng nhau vun đắp, xây dựng các giá trị bền vững như mua nhà, đầu tư chung để tạo sự gắn kết.
- Kim khắc Mộc: Cặp đôi này có thể gặp khó khăn trong việc thấu hiểu nhau. Yếu tố Thủy (Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc) sẽ giúp dung hòa mối quan hệ. Sinh con mệnh Thủy, hoặc cùng nhau nuôi bể cá, tham gia các hoạt động liên quan đến nước sẽ giúp gia tăng sự hòa hợp.
- Mộc khắc Thổ: Mối quan hệ dễ bị thiếu ổn định, một bên có thể lấn át bên còn lại. Để hóa giải, hãy sử dụng yếu tố Hỏa (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ) làm trung gian. Trang trí nhà cửa với màu sắc và vật liệu thuộc hành Hỏa, hoặc cùng nhau tạo ra những trải nghiệm lãng mạn, ấm áp.
- Thổ khắc Thủy: Cặp đôi này có thể thiếu sự đồng điệu trong cảm xúc. Sử dụng yếu tố Kim (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy) để cân bằng. Cả hai nên cùng nhau tạo ra các mục tiêu chung về tài chính, sự nghiệp để cùng nhau phấn đấu
- Mệnh Hỏa Hợp Màu Gì Để Hút May Mắn, Kích Tài Lộc Và Vượng Khí?
- Mệnh Thủy Hợp Hướng Nào? 5 Hướng Làm Việc Tốt Cho Người Mệnh Thủy
- Mệnh Hỏa Hợp Hướng Nào – 3 Hướng Đẹp Nên Chọn Ngay
Tác giả: Hà Linh
Nguồn tin: Tạp chí Điện tử Bất động sản Việt Nam
Thời gian xuất bản: 25/08/2025 – 15:14
Link nguồn: https://reatimes.vn/kim-moc-thuy-hoa-tho-la-gi-bi-quyet-chon-huong-nha-mau-sac-hop-menh-202250825171505838.htm




