Cập nhật lần cuối vào 05/12/2025 11:02 • Đọc trong khoảng 16 phút
Trong tháng 12, VietinBank niêm yết mức lãi suất tiết kiệm cao nhất chạm ngưỡng 5,0%/năm. Ở mảng tín dụng, ngân hàng đã dừng triển khai gói vay mua nhà ưu đãi dành cho người trẻ và chuyển sang các chương trình vay khác cho nhiều nhóm khách hàng. Biểu lãi suất VietinBank cập nhật mới nhất được tổng hợp dưới đây.
VietinBank triển khai hai hình thức gửi tiết kiệm: gửi tại quầy và gửi trực tuyến qua VietinBank iPay hoặc website ipay.vietinbank.vn, trong đó gửi online đang được áp dụng mức lãi suất cao hơn. Đặc biệt, trong nhóm Big 4 (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank), đây là ngân hàng duy nhất niêm yết lãi suất huy động đạt 5,0%/năm.
Dưới đây là biểu lãi suất gửi tiền VietinBank mới nhất dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
Lãi suất tiết kiệm Vietinbank tại quầy
Khách hàng gửi tiết kiệm tại quầy ngân hàng Vietinbank sẽ được áp dụng mức lãi suất từ 1,6–4,8%/năm, tùy theo kỳ hạn gửi từ 1 đến 36 tháng:
Kỳ hạn
Lãi suất Vietinbank tại quầy
Không kỳ hạn
0,1%
Dưới 1 tháng
0,2%
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng
1,6%
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng
1,6%
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng
1,9%
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng
1,9%
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng
1,9%
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng
3,0%
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng
3,0%
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng
3,0%
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng
3,0%
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng
3,0%
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng
3,0%
12 tháng
4,7%
Trên 12 tháng đến 13 tháng
4,7%
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng
4,7%
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng
4,7%
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng
4,8%
36 tháng
4,8%
Trên 36 tháng
4,8%
Biểu lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Vietinbank tại quầy (%/năm)
Lãi suất gửi tiết kiệm online Vietinbank
Lãi suất gửi tiết kiệ Vietinbank online hiện nằm trong khoảng 2,0–5,0%/năm, với mức cao nhất 5,0%/năm áp dụng cho các kỳ hạn từ 24 tháng trở lên. So với gửi tại quầy, hình thức gửi online đang cao hơn khoảng 0,2–0,4%/năm.
Bảng lãi suất tiền gửi Vietinbank online mới nhất đang được áp dụng như sau:
Kỳ hạn
Lãi suất Vietinbank online
Không kỳ hạn
0,1%
Dưới 1 tháng
0,2%
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng
2,0%
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng
2,0%
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng
2,3%
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng
2,3%
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng
2,3%
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng
3,3%
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng
3,3%
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng
3,3%
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng
3,3%
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng
3,3%
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng
3,3%
12 tháng
4,7%
Trên 12 tháng đến 13 tháng
4,7%
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng
4,7%
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng
4,7%
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng
5,0%
36 tháng
5,0%
Trên 36 tháng
5,0%
Biểu lãi suất gửi tiết kiệm Vietinbank online mới nhất (%/năm)
Lãi suất gửi tiết kiệm Vietinbank – áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp
Lãi suất huy động VietinBank dành cho khách hàng doanh nghiệp thấp hơn so với khách hàng cá nhân. Hiện các khoản tiền gửi bằng VNĐ của doanh nghiệp được áp dụng mức lãi suất từ 1,6–4,2%/năm, tùy theo kỳ hạn và phương thức gửi.
Dưới đây là bảng lãi suất VietinBank mới nhất dành cho khách hàng doanh nghiệp khi gửi tiền VNĐ tại quầy hoặc gửi trực tuyến.
Kỳ hạn
VND (%/năm)
Không kỳ hạn
0,2%
Dưới 1 tháng
0,2%
Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng
1,6%
Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng
1,6%
Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng
1,9%
Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng
1,9%
Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng
1,9%
Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng
2,9%
Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng
2,9%
Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng
2,9%
Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng
2,9%
Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng
2,9%
Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng
2,9%
12 tháng
4,2%
Trên 12 tháng đến 13 tháng
4,2%
Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng
4,2%
Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng
4,2%
Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng
4,2%
36 tháng
4,2%
Trên 36 tháng
4,2%
Biểu lãi suất tiết kiệm ngân hàng Vietinbank dành cho khách hàng doanh nghiệp (%/năm)
Lãi suất tiết kiệm Vietinbank cao nhất được niêm yết ở mức 5,0%/năm. Ảnh: Vietinbank
Cách tính lãi suất tiết kiệm Vietinbank 2025
Song song với việc cung cấp biểu lãi suất VietinBank mới nhất, bài viết còn giúp bạn nắm rõ cách tính lãi để chủ động tính toán số tiền lãi nhận được. Tùy từng hình thức gửi và phương thức nhận lãi, VietinBank sử dụng các công thức tính lãi riêng như sau:
Trường hợp 1: Gửi tiết kiệm có kỳ hạn – lĩnh lãi cuối kỳ
Đây là hình thức gửi tiết kiệm phổ biến và được nhiều khách hàng lựa chọn nhất. Với hình thức này, người gửi sẽ gửi một khoản tiền cố định theo kỳ hạn mong muốn (chẳng hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc 24 tháng) và nhận toàn bộ tiền gốc cùng tiền lãi khi đến ngày đáo hạn.
Công thức tính lãi:
Tính lãi theo ngày: Tiền lãi = (Số dư thực tế × Lãi suất năm (%) × Số ngày gửi thực tế) / 365
Tính lãi theo tháng: Tiền lãi = (Số dư thực tế × Lãi suất năm (%) × Số tháng gửi) / 12
Trong đó:
Số dư thực tế: số tiền gốc gửi tiết kiệm cuối ngày
Lãi suất năm (%): mức lãi suất tiết kiệm Vietinbank áp dụng tại thời điểm mở sổ tiết kiệm (tính theo năm).
Số ngày gửi thực tế: tính từ ngày gửi tiền đến hết ngày trước ngày đến hạn hoặc trước ngày rút tiền, và số dư để tính lãi được xác định vào cuối mỗi ngày.
Ví dụ:
Bạn gửi 200 triệu đồng online tại VietinBank, kỳ hạn 6 tháng (từ ngày 06/10/2025 đến ngày 06/04/2026, tổng số ngày gửi thực tế là 182 ngày), với lãi suất 3,3%/năm.
Số tiền lãi tính theo ngày: Tiền lãi = 200,000,000 × 3,3% × 182 / 365 = 3,290,958 đồng. Tổng số tiền bạn nhận được khi đáo hạn là: 200,000,000 + 3,285,205 = 203,290,958 đồng.
Số tiền lãi ước tính theo tháng: Tiền lãi = 200,000,000 × 3,3% × 6 / 12 = 3,300,000 đồng. Tổng tiền nhận khi đáo hạn = 200,000,000 + 3,300,000 = 203,300,000 đồng.
Giữa hai phương pháp trên, cách tính lãi theo ngày được đánh giá là chính xác hơn vì phản ánh đúng số lãi tương ứng với số ngày gửi thực tế. Trong khi đó, phương pháp tính theo tháng chỉ mang tính ước lượng, hỗ trợ người gửi hình dung nhanh khoản lãi dự kiến. Do số ngày mỗi tháng không giống nhau, ví dụ có tháng 28 hoặc 29 ngày, tháng khác 30 hay 31 ngày, vì vậy, kết quả tính theo tháng có thể chênh lệch nhẹ so với thực tế.
Vậy trong trường hợp cần tiền gấp và tất toán trước hạn, tính lãi thế nào?
Nếu bạn rút tiền trước hạn, toàn bộ khoản tiền gửi sẽ được áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn, hiện hành tại Vietinbank là 0,1%/năm.
Giả sử với khoản tiền 200 triệu trên, sau khi gửi được 3 tháng (từ 06/10/2025 đến 06/01/2026, tổng số ngày là 92 ngày), bạn quyết định rút toàn bộ. Lãi suất áp dụng lúc này là lãi suất không kỳ hạn 0,1%/năm.
Tiền lãi bạn nhận được là: 200,000,000 × 0,1% × 92 / 365 = 50,411 đồng
Trường hợp 2: Gửi tiết kiệm có kỳ hạn – lĩnh lãi định kỳ (hàng tháng/hàng quý)
Nếu bạn muốn nhận tiền lãi định kỳ, chẳng hạn hàng tháng hoặc hàng quý, bạn có thể lựa chọn hình thức gửi tiết kiệm nhận lãi theo chu kỳ. Cách này giúp bạn có nguồn thu nhập đều đặn, phù hợp với những ai muốn dùng tiền lãi để chi tiêu hoặc tái đầu tư.
Tuy nhiên, mức lãi suất áp dụng cho hình thức này thường thấp hơn một chút so với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ, do ngân hàng phải chi trả lãi sớm hơn so với thời điểm đáo hạn.
Tiền lãi hàng tháng = Số tiền gửi × Lãi suất năm (%) / 12
Tiền lãi hàng quý = Số tiền gửi × Lãi suất năm (%) / 4
Ví dụ:
Bạn gửi 300,000,000 đồng theo hình thức trực tuyến tại ngân hàng Vietinbank, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 4,7%/năm.
Nếu bạn chọn nhận lãi hàng tháng: Tiền lãi hàng tháng = 300,000,000 × 4,7% / 12 = 1,175,000 đồng/tháng. Sau 12 tháng, số lãi bạn nhận được là 1,175,000 x 12 = 14,100,000; tổng cả gốc và lãi là 300,000,000 + 14,100,000 = 314,100,000 đồng.
Nếu bạn chọn nhận lãi hàng quý: Tiền lãi hàng quý = 300,000,000 × 4,7% / 4 = 3,525,000 đồng/quý. Với kỳ hạn 12 tháng, bạn sẽ nhận lãi 4 lần sau khi đáo hạn: 3,525,000 x 4 = 14,100,000. Khi đó, tổng cả gốc và lãi là 300,000,000 + 14,100,000 = 314,100,000 đồng.
Trường hợp 3: Tiền gửi thanh toán hoặc không kỳ hạn
Đối với số dư trong tài khoản thanh toán hoặc tiền gửi không kỳ hạn, Vietinbank vẫn trả lãi cho bạn. Mức lãi suất này khá thấp, chủ yếu mang tính giữ tiền nhưng đảm bảo tiền của bạn vẫn sinh lời mỗi ngày.
Tiền lãi = Số dư thực tế × Lãi suất năm (%) × Số ngày duy trì số dư / 365
Ví dụ: Tháng 01/2026 (có 31 ngày), bạn duy trì số dư 80,000,000 đồng, với lãi suất không kỳ hạn 0,1%/năm.
Khi đó, tiền lãi = 80,000,000 × 0,1% × 31 / 365 = 6,794 đồng. Tức là, trong tháng 1 đó, bạn sẽ nhận được khoảng 6,794 đồng tiền lãi.
100 triệu gửi ngân hàng Vietinbank lãi suất bao nhiêu?
Ở phần trước, bạn đã nắm được bảng lãi suất tiết kiệm VietinBank mới nhất cùng cách tính lãi khi gửi tại ngân hàng. Vậy với khoản tiền 100 triệu đồng, gửi tại VietinBank sẽ nhận được bao nhiêu lãi?
Chẳng hạn, nếu gửi 100 triệu đồng theo hình thức trực tuyến với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất hiện là 4,7%/năm, có thể tính nhanh số lãi là: 100 triệu x 4,7%/12 tháng x 12 tháng = 4,700,000 đồng.
Để bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn kỳ hạn mang lại lãi suất tốt nhất, dưới đây là bảng tổng hợp số tiền lãi ước tính khi gửi 100 triệu đồng tại VietinBank cho các kỳ hạn từ 1–24 tháng. Lưu ý, số lãi tính được chỉ mang tính tham khảo, thực tế có thể khác với con số ngân hàng chi trả vì còn phụ thuộc vào số ngày gửi thực tế.
Kỳ hạn
Lãi suất Vietinbank (%/năm)
Công thức tính lãi
Số tiền lãi (VND)
1 tháng
2,0%
(100,000,000 x 2,0%)/12 x 1
166,667
3 tháng
2,3%
(100,000,000 x 2,3%)/12 x 3
575,000
6 tháng
3,3%
(100,000,000 x 3,3%)/12 x 6
1,650,000
9 tháng
3,3%
(100,000,000 x 3,3%)/12 x 9
2,475,000
12 tháng
4,7%
(100,000,000 x 4,7%)/12 x 12
4,700,000
18 tháng
4,7%
(100,000,000 x 4,7%)/12 x 18
7,050,000
24 tháng
5,0%
(100,000,000 x 5,0%)/12 x 24
10,000,000
Tiền lãi nhận được khi gửi tiết kiệm 100 triệu đồng tại ngân hàng Vietinbank
Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện tại trong nhóm Big4?
Theo khảo sát mới nhất, VietinBank hiện dẫn đầu nhóm Big4 (Vietcombank, BIDV, Agribank, VietinBank) với mức lãi suất 5,0%/năm cho tiền gửi online kỳ hạn từ 24 tháng trở lên – mức cao nhất trong khối ngân hàng quốc doanh hiện nay. Trong khi đó, các ngân hàng còn lại vẫn duy trì lãi suất thấp hơn, chưa chạm ngưỡng 5,0%/năm.
Vậy ở các kỳ hạn ngắn hơn, ngân hàng nào đang đưa ra mức lãi suất tốt nhất?
So sánh lãi suất giữa VietinBank, Agribank, BIDV và Vietcombank cho thấy:
Kỳ hạn 1–11 tháng: Agribank dẫn đầu; BIDV và VietinBank xếp sau; Vietcombank thấp nhất nhóm.
Kỳ hạn 12 và 18 tháng: Agribank, BIDV và VietinBank cùng áp dụng 4,7%/năm, Vietcombank thấp hơn với 4,6%/năm.
Kỳ hạn 24 và 36 tháng: VietinBank tiếp tục giữ vị trí đầu bảng với 5,0%/năm, theo sau là BIDV (4,9%/năm), Agribank (4,8%/năm). Vietcombank đứng cuối với 4,7%/năm. (Lưu ý: Agribank không triển khai kỳ hạn 36 tháng.)
Bảng lãi suất huy động chi tiết của cả bốn ngân hàng được tổng hợp ngay dưới đây để bạn dễ dàng theo dõi và so sánh.
Kỳ hạn
Agribank
BIDV
Vietcombank
Vietinbank
1 tháng
2,1%
2,0%
1,6%
2,0%
2 tháng
2,1%
2,0%
2,0%
3 tháng
2,4%
2,3%
2,3%
4 tháng
2,4%
2,3%
1,9%
2,3%
5 tháng
2,4%
2,3%
2,3%
6 tháng
3,5%
3,3%
2,9%
3,3%
7 tháng
3,5%
3,3%
3,3%
8 tháng
3,5%
3,3%
3,3%
9 tháng
3,5%
3,3%
2,9%
3,3%
10 tháng
3,5%
3,3%
3,3%
11 tháng
3,5%
3,3%
3,3%
12 tháng
4,7%
4,7%
4,6%
4,7%
13 tháng
4,7%
4,7%
4,7%
15 tháng
4,7%
4,7%
4,7%
18 tháng
4,7%
4,7%
4,7%
24 tháng
4,8%
4,9%
4,7%
5,0%
36 tháng
4,8%
4,9%
5,0%
Nhiều khách hàng ưu tiên chọn gửi tiết kiệm tại Vietinbank. Ảnh: Vietinbank
2. Lãi Suất Vay Ngân Hàng VietinBank 2025 Mới Nhất
Lãi suất vay VietinBank 2025 được điều chỉnh linh hoạt theo mục đích vay, thời điểm giải ngân và từng chương trình ưu đãi, giúp khách hàng dễ dàng chọn lựa gói vay phù hợp. Dưới đây là các gói vay ưu đãi VietinBank đang áp dụng tính đến thời điểm khảo sát tháng 12/2025:
Lãi suất vay mua nhà ưu đãi tại Vietinbank
Nhằm hỗ trợ khách hàng hiện thực hóa kế hoạch an cư, VietinBank đang triển khai chương trình vay mua nhà đất với nhiều gói lãi suất ưu đãi và linh hoạt, đáp ứng đa dạng nhu cầu và thời hạn vay. Chi tiết chương trình ưu đãi như sau:
Mức ưu đãi
Lãi suất ưu đãi
Thời gian ưu đãi
Điều kiện áp dụng
Mức 1
6,5%/năm
12 tháng
Vay vốn tối thiểu 24 tháng, sử dụng từ 4 sản phẩm dịch vụ VietinBank trở lên
Mức 2
7,0%/năm
18 tháng
Vay vốn tối thiểu 36 tháng, sử dụng từ 4 sản phẩm dịch vụ VietinBank trở lên
Mức 3
7,5%/năm
24 tháng
Vay vốn tối thiểu 48 tháng, sử dụng từ 4 sản phẩm dịch vụ VietinBank trở lên
Mức 4
8,5%/năm
36 tháng
Vay vốn tối thiểu 60 tháng, sử dụng từ 4 sản phẩm dịch vụ VietinBank trở lên
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội tại Vietinbank
VietinBank đang triển khai chương trình cho vay mua nhà ở xã hội dành riêng cho khách hàng cá nhân dưới 35 tuổi.
Lãi suất ưu đãi: 5,9%/năm (áp dụng từ 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025, sau đó, định kỳ 6 tháng một lần, Vietinbank sẽ công bố mức lãi suất cho vay căn cứ theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước).
Thời gian ưu đãi lên tới 15 năm, chia làm 2 giai đoạn:
5 năm đầu: Lãi suất cho vay thấp hơn 2% so với mức lãi suất cho vay trung dài hạn bình quân bằng VND của bốn ngân hàng thương mại nhà nước (Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank).
10 năm tiếp theo: Lãi suất cho vay thấp hơn 1% so với mức lãi suất trung dài hạn bình quân nói trên.
Đối tượng áp dụng:
Khách hàng cá nhân dưới 35 tuổi tại thời điểm đề nghị vay vốn.
Chưa từng tham gia các chương trình ưu đãi mua Nhà ở xã hội hoặc Nhà ở công nhân theo Nghị quyết 33 của Chính phủ.
Quy định về lãi suất thả nổi, phí phạt trả nợ trước hạn tại Vietinbank
Về lãi suất thả nổi sau ưu đãi, phí trả nợ trước hạn và phương thức trả nợ, Vietinbank quy định như sau:
Lãi suất sau ưu đãi: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng + biên độ 3,5%, không thấp hơn sàn lãi suất cho vay tiêu dùng theo quy định Vietinbank từng thời kỳ.
Phí trả nợ trước hạn: Theo quy định của Vietinbank từng thời kỳ.
Phương thức trả nợ: Gốc trả linh hoạt theo nhu cầu thực tế của khách hàng, lãi vay tính theo dư nợ vay và số ngày vay thực tế.
Khách hàng có thể đến trực tiếp chi nhánh, PGD để được tư vấn về lãi suất vay ngân hàng Vietinbank hiện nay. Ảnh: Thanhnien
Cách tính lãi suất vay ngân hàng Vietinbank
Hiện nay, ngân hàng sử dụng hai cách tính lãi chính: theo dư nợ gốc và theo dư nợ giảm dần. Trong đó, phương pháp dư nợ giảm dần phổ biến hơn, đặc biệt với các khoản vay mua nhà và vay tiêu dùng dài hạn. Theo cách tính này, lãi được tính trên số dư nợ còn lại sau mỗi kỳ trả, giúp số tiền thanh toán giảm dần và phản ánh sát khả năng chi trả của người vay.
Dưới đây là hướng dẫn cách tính lãi theo dư nợ giảm dần để bạn dễ dàng ước tính số tiền phải trả hằng tháng khi vay mua nhà.
Tiền lãi tháng n = Dư nợ gốc còn lại tại tháng n × Lãi suất (%/năm)
Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay ban đầu / Số tháng vay
Tổng tiền phải trả tháng n = Tiền gốc hàng tháng + Tiền lãi tháng n
Ví dụ về cách tính lãi suất vay ngân hàng Vietinbank theo phương thức dư nợ giảm dần:
Số tiền vay: 500,000,000 VNĐ
Thời gian vay: 12 tháng
Lãi suất năm: 6,1%/năm
Cách tính như sau:
Tiền gốc trả hàng tháng = 500,000,000 / 12 = 41,666,667 VND
Tiền lãi tháng đầu = (500,000,000 x 6,1%) / 12 = 2,541,667 VND
Tiền lãi tháng thứ 2 = (500,000,000 – 41,666,667) x 6,1% / 12 = 2,329,861 VND
Tiền lãi tháng thứ 3 = (500,000,000 – 41,666,667 – 41,666,667) x 6,1% / 12 = 2,118,056 VND
#
Kì trả nợ
Số gốc còn lại
Gốc phải trả
Lãi phải trả
Tổng tiền trả
0
6/11/2025
1
7/11/2025
458,333,333
41,666,667
2,541,667
44,208,333
2
8/11/2025
416,666,667
41,666,667
2,329,861
43,996,528
3
9/11/2025
375,000,000
41,666,667
2,118,056
43,784,722
4
10/11/2025
333,333,333
41,666,667
1,906,250
43,572,917
5
11/11/2025
291,666,667
41,666,667
1,694,444
43,361,111
6
12/11/2025
250,000,000
41,666,667
1,482,639
43,149,306
7
1/11/2026
208,333,333
41,666,667
1,270,833
42,937,500
8
2/11/2026
166,666,667
41,666,667
1,059,028
42,725,694
9
3/11/2026
125,000,000
41,666,667
847,222
42,513,889
10
4/11/2026
83,333,333
41,666,667
635,417
42,302,083
11
5/11/2026
41,666,667
41,666,667
423,611
42,090,278
12
6/11/2026
0
41,666,667
211,806
41,878,472
Tổng tiền
500,000,000
16,520,833
516,520,833
Lưu ý: Bảng tính chỉ mang tính chất tham khảo
Bài viết đã tổng hợp bảng lãi suất ngân hàng VietinBank năm 2025 mới nhất, bao gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Vietinbank. Tuy nhiên, các mức lãi suất trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi tùy từng thời điểm theo chính sách của ngân hàng. Để được hỗ trợ chính xác hơn, khách hàng nên liên hệ trực tiếp với phòng giao dịch VietinBank gần nhất.
Tìm Thông tin Nhà đất Bán ở đâu?
Bạn có kế hoạch mua nhà đất để ở hay đầu tư? Đừng bỏ qua kho tin đăng bán nhà giá tốt tại Batdongsan.com.vn.
Tác giả: Hà Linh Nguồn tin: Tạp chí Điện tử Bất động sản Việt Nam Thời gian xuất bản: 10/11/2025 – 13:39 Link nguồn: https://reatimes.vn/bang-lai-suat-ngan-hang-vietinbank-thang-11-2025-202251110124126134.htm
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Bài viết này sẽ phân tích chi tiết từ đặc điểm phong thủy năm 2026, đến cách xác định tuổi hợp xây nhà, đồng thời tổng hợp danh sách tuổi đẹp nhất, tuổi cần tránh và các biện pháp hóa giải khi tuổi phạm hạn.
Mệnh Hỏa đại diện cho lửa, biểu trưng cho sức sống mạnh mẽ và tinh thần nhiệt huyết, sôi nổi. Việc lựa chọn màu sắc phù hợp không chỉ góp phần thu hút may mắn mà còn giúp người mệnh Hỏa cân bằng năng lượng, tiết chế cảm xúc. Vậy người mệnh Hỏa hợp màu gì để gia tăng tài lộc và gặp nhiều thuận lợi, may mắn?
Bước sang năm 2026, giấc mơ sở hữu "ngôi nhà đầu tiên" của giới công sở đang đứng trước một nghịch lý lớn: trong khi thị trường bất động sản dần hồi phục với nguồn cung đa dạng, thì áp lực tài chính từ lãi suất vay lại trở thành rào cản khó vượt qua.
Câu hỏi thường gặp
Ngân hàng VietinBank đang cho khách hàng vay mua nhà với kỳ hạn vay tối đa 20 năm, hạn mức vay tối đa 85% giá trị tài sản đảm bảo.
Vietinbank ngân hàng thương mại thuộc nhà nước. Hiện nay, Big4 ngân hàng thương mại thuộc nhà nước lớn nhất Việt Nam bao gồm Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV.
VietinBank là tên viết tắt của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam