| Tiêu chí | Công chứng | Chứng thực |
| Khái niệm | Công chứng là quá trình xác nhận tính chính xác, xác thực và hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch, đảm bảo không vi phạm đạo đức xã hội. Đồng thời, công chứng cũng áp dụng đối với các tài liệu được dịch thuật từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại, nhằm đảm bảo tính pháp lý của văn bản trong các giao dịch và thủ tục hành chính. | Chứng thực là quá trình xác nhận tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch. Hoạt động này chủ yếu bao gồm: Cấp bản sao từ bản gốc, Chứng thực sao y bản chính, Xác nhận chữ ký trên văn bản, Chứng thực hợp đồng, giao dịch. Chứng thực giúp đảm bảo giá trị pháp lý của tài liệu, tạo sự tin cậy và thuận tiện trong các giao dịch hành chính và dân sự. |
| Đơn vị thực hiện | Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng | Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính, bản gốc |
| Bản chất | Công chứng giúp đảm bảo nội dung và hình thức của hợp đồng, giao dịch tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời tăng tính pháp lý cho các văn bản này. Việc công chứng giúp giảm thiểu rủi ro, tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia. | Chứng thực chủ yếu tập trung vào hình thức của giấy tờ, văn bản, hợp đồng hoặc giao dịch. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản gốc, xác thực chữ ký hoặc thông tin trên giấy tờ, nhưng không chịu trách nhiệm về nội dung pháp lý của văn bản đó. |
| Thẩm quyền | Hoạt động công chứng được thực hiện bởi các tổ chức và cơ quan có thẩm quyền, bao gồm: – Tổ chức hành nghề công chứng: Gồm Phòng Công chứng (cơ quan nhà nước) và Văn phòng Công chứng (đơn vị hoạt động theo mô hình tư nhân nhưng được Nhà nước cấp phép). – Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài: Thực hiện công chứng các giấy tờ, văn bản có yếu tố nước ngoài nhằm đảm bảo tính hợp pháp khi sử dụng tại Việt Nam hoặc quốc tế. | Hoạt động chứng thực được thực hiện bởi các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền, bao gồm: – Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm chứng thực bản sao, chữ ký và một số hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật. – Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự: Gồm các đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài, thực hiện chứng thực giấy tờ có yếu tố nước ngoài. – Công chứng viên: Người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định, hoạt động tại các Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng, thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch, giấy tờ theo quy định của pháp luật. |
| Cơ sở pháp lý | Luật công chứng 2014 | Nghị định 23/2015/NĐ-CP |
1. Giới Thiệu Văn Phòng Công Chứng Đất Việt

Văn Phòng Công Chứng Đất Việt Ở Đâu?
- Điện thoại: 028. 6253 1378
- Fax: 028. 6253 1357
- Email: [email protected]
- Website: http://congchungdatviet.com
Văn Phòng Công Chứng Đất Việt Giờ Làm Việc Như Thế Nào?
- Buổi sáng: từ 7h30 – 11h30
- Buổi chiều: từ 13h00 – 17h00
- Riêng ngày Thứ Bảy, văn phòng làm việc vào buổi sáng từ 7h30 – 11h30.
2. Lĩnh Vực Hoạt Động Của Văn Phòng Công Chứng Đất Việt
Các Dịch Vụ Tại Văn Phòng Công Chứng Đất Việt
- Công chứng hợp đồng giao dịch bất động sản: Mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, vay mượn, thế chấp, cầm cố tài sản, nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, dân sự: Gồm các giao dịch liên quan đến sở hữu trí tuệ và các hợp đồng khác theo yêu cầu.
- Công chứng hợp đồng thuê nhà, thuê đất: Đảm bảo tính pháp lý trong các giao dịch thuê bất động sản.
- Công chứng di chúc và thừa kế: Nhận lưu giữ, công bố di chúc, xác nhận văn bản thừa kế, từ chối nhận di sản hoặc phân chia tài sản thừa kế theo quy định.
- Công chứng các thỏa thuận tài sản trong hôn nhân: Bao gồm văn bản thỏa thuận về tài sản trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân, thỏa thuận phân chia hoặc nhập tài sản chung của vợ chồng.
- Công chứng hợp đồng và giấy ủy quyền: Đảm bảo giá trị pháp lý cho các văn bản ủy quyền trong nhiều lĩnh vực.
- Dịch thuật và công chứng tài liệu: Hỗ trợ dịch thuật và chứng thực văn bản từ nhiều ngôn ngữ nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
- Hợp pháp hóa lãnh sự: Xác nhận tính hợp pháp của giấy tờ, tài liệu nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam và ngược lại.

Đánh Giá Năng Lực Văn Phòng Công Chứng Đất Việt
- Các nhận xét của khách hàng thường nhấn mạnh đến tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chứng viên, chuyên viên, cố vấn tại văn phòng. Đồng thời, sự thân thiện, nhiệt tình, chu đáo của nhân viên cũng mang đến cho khách hàng sự thoải mái, dễ chịu.
- Cung cấp đa dạng các dịch vụ từ công chứng đến giải quyết các vấn đề pháp lý, mang đến tiện ích cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp.
- Các dịch vụ do văn phòng cung cấp đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, tốc độ xử lý hồ sơ nhanh chóng, chính xác.
- Thông tin của các loại giấy tờ, hợp đồng, giao dịch đều được bảo mật.
3. Một Số Câu Hỏi Thường Gặp
Công Chứng Và Chứng Thực Khác Gì Nhau?

Khi Đi Công Chứng Nhà Đất Cần Giấy Tờ Gì?
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất hoặc nhà, tài sản gắn liền với đất.
- Giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu bản gốc.
- Giấy xác nhận cư trú.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân như đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
- Giấy ủy quyền trong trường hợp bán, chuyển nhượng, tặng cho thay người sở hữu trên giấy tờ.
- Giấy tờ tùy thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu bản gốc. Nếu đã kết hôn thì phải có giấy tờ tùy thân của cả hai vợ chồng, giấy đăng ký kết hôn trong trường hợp đồng sở hữu nhà đất.
- Giấy xác nhận cư trú.
- Phiếu yêu cầu công chức theo mẫu của tổ chức hành nghề.
- Hợp đồng giao dịch đã được soạn thảo từ trước hoặc yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng soạn thảo.

Công Chứng Nhà Đất Hết Bao Nhiêu Tiền?
| STT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu(đồng/trường hợp) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 50 nghìn |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100 nghìn |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
| 4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
| 5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
| 6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
| 7 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng |
| 8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp) |
- Mức phí công chứng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), không phát sinh thêm chi phí ngoài quy định.
- Trong trường hợp giá trị đất, tài sản theo thỏa thuận thấp hơn so với mức giá do Nhà nước quy định tại thời điểm công chứng, phí công chứng sẽ được tính theo công thức: Giá trị đất, tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng × Giá đất, tài sản theo quy định của cơ quan nhà nước
- Thông thường, tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch sẽ là người chịu trách nhiệm nộp phí công chứng theo quy định.
Công Chứng Nhà Đất Có Thời Hạn Bao Lâu?

Tìm Mua Đất Tại Hóc Môn Ở Đâu?
Thông tin về thị trường mua bán đất huyện Hóc Môn, TP.HCM được cập nhật liên tục trên Batdongsan.com.vn. Truy cập ngay để không bỏ lỡ bất động sản giá tốt, phù hợp nhu cầu.
- Tìm Hiểu Về Văn Phòng Công Chứng Đỗ Trí Tín
- Văn Phòng Công Chứng Chu Kim Tâm Ở Đâu?
- Văn Phòng Công Chứng Nhà Rồng Ở Đâu?




