| Loại đô thị | Vai trò, chức năng |
| Đô thị loại Đặc biệt | Là thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia về kinh tế, chính trị, hành chính, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học, công nghệ. Là đầu mối giao thông, giao lưu trong và ngoài nước. Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả nước. |
| Đô thị loại I | Là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh hoặc cấp tỉnh về kinh tế, chính trị, hành chính, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học, công nghệ. Là đầu mối giao thông trong nước và quốc tế.Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và vùng liên tỉnh. |
| Đô thị loại II | Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng liên tỉnh hoặc cấp tỉnh về kinh tế, chính trị, hành chính, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học, công nghệ. Là đầu mối giao thông của vùng hoặc tỉnh.Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và vùng liên tỉnh. |
| Đô thị loại III | Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh tế, chính trị, hành chính, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học, công nghệ. Là đầu mối giao thông của tỉnh.Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và vùng liên tỉnh. |
| Đô thị loại IV | Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh hoặc cấp huyện về kinh tế, chính trị, hành chính, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học, công nghệ. Là đầu mối giao thông của tỉnh và huyện. Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của huyện, tỉnh và vùng liên tỉnh. |
| Đô thị loại V | Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo. Là đầu mối giao thông của huyện.Đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của huyện và cụm liên xã. |
1. Đô Thị Là Gì? Tiêu Chí Phân Loại Đô Thị
Đô Thị Là Gì?

- Đô Thị Loại 1 Là Gì? Danh Sách 22 Đô Thị Loại 1 Ở Việt Nam
- Đất Quy Hoạch Là Gì? 6 Câu Hỏi Liên Quan Đến Đất Quy Hoạch
Tiêu Chí Phân Loại Đô Thị Tại Việt Nam
- Chức năng: Là trung tâm tổng hợp về kinh tế, chính trị, hành chính, văn hóa hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là trung tâm của vùng trong tỉnh.
- Vai trò: Góp phần thúc đẩy vào sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.
- Quy mô dân số: Đạt từ 4000 người trở lên.
- Mật độ dân số được tính trong nội thành, nội thị và đảm bảo phù hợp quy mô, tính chất, đặc điểm theo từng loại đô thị.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng gồm hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo đạt yêu cầu, được đầu tư xây dựng đồng bộ và mức độ hoàn thành phù hợp theo từng loại đô thị, hạn chế tối đa việc xây dựng phát triển đô thị gây ô nhiễm môi trường.
- Kiến trúc và cảnh quan đô thị phải đảm bảo theo quy chế quản lý đô thị, trên 60% trục phố chính đạt tuyến phố văn minh, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia, có không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của người dân trong khu vực.
2. Các Đô Thị Nước Ta Hiện Nay
Vai Trò, Chức Năng Của Từng Loại Đô Thị
Tiêu Chuẩn Của Các Loại Đô Thị Ở Nước Ta Hiện Nay
|
Loại đô thị
|
Quy mô
|
Mật độ dân số
|
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
|
Số lượng đô thị đến
8/11/2023
| |||
|
Toàn đô thị
|
Khu vực nội thành
|
Toàn đô thị
|
Khu vực nội thành
|
Toàn đô thị
|
Khu vực nội thành
| ||
|
Đặc biệt
|
5.000.000 người trở lên
|
3.000.000 người trở lên
|
3.000 người/km2 trở lên
|
12.000 người/km2 trở lên
|
Từ 70% trở lên
|
Từ 90% trở lên
|
2
|
|
I
|
500.000 người trở lên
|
200.000 người trở lên
|
2.000 người/km2 trở lên
|
10.000 người/km2 trở lên
|
Từ 65% trở lên
|
Từ 85% trở lên
|
22
|
|
II
|
200.000 người trở lên
|
100.000 người trở lên
|
1.800 người/km2 trở lên
|
8.000 người/km2 trở lên
|
Từ 65% trở lên
|
Từ 80% trở lên
|
36
|
|
III
|
100.000 người trở lên
|
50.000 người trở lên
|
1.400 người/km2 trở lên
|
7.000 người/km2 trở lên
|
Từ 60% trở lên
|
Từ 75% trở lên
|
45
|
|
IV
|
50.000 người trở lên
|
20.000 người trở lên
|
1.200 người/km2 trở lên
|
6.000 người/km2 trở lên
|
Từ 55% trở lên
|
Từ 70% trở lên
|
95
|
|
V
|
4000 người trở lên
|
1.000 người/km2 trở lên
|
5.000 người/km2 trở lên
|
Từ 55% trở lên
|
697
| ||

3. Đặc Điểm Của Đô Thị Nước Ta Hiện Nay
Mạng Lưới Đô Thị Nước Ta Hiện Nay Phân Bố Không Đồng Đều
- Thành phố Hồ Chí Minh: Thuộc đô thị loại đặc biệt.
- Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu: Thuộc đô thị loại I.
Dân Cư Tập Trung Đông Tại Các Đô Thị
Tốc Độ Độ Thị Hóa Tại Việt Nam Diễn Ra Nhanh

4. Tác Động Của Quá Trình Đô Thị Hóa
Tích Cực
- Quá trình đô thị hóa là yếu tố làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng công nghiệp, dịch vụ và giảm nông nghiệp. Những nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân cư tập trung đông, kinh tế phát triển vượt bậc, thị trường tiêu thụ và sản xuất hàng hóa cũng được mở rộng.
- Sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị nhanh chóng thu hút lực lượng lao động có trình độ, tay nghề cao.
- Thị trường việc làm ở các đô thị rất lớn, mở ra nhiều cơ hội và góp phần tăng thu nhập cho người lao động.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng tại các đô thị được chú trọng đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, nhờ đó mà chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao.
- Tại các đô thị không chỉ có đội ngũ người lao động chất lượng cao mà còn sở hữu cơ sở hạ tầng phát triển, đây là điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Tiêu Cực
- Dân cư tập trung quá đông dẫn đến thiếu hụt nhà ở nghiêm trọng tại các đô thị.
- Tỷ lệ thất nghiệp tại đô thị tăng cao, kể cả nhóm người lao động có học thức.
- Lượng nước thải, chất thải từ sinh hoạt quá lớn, không được xử lý đúng cách gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu nước sạch sinh hoạt.
- Dân cư tập trung đông đúc tại các khu đô thị, đặc biệt là những vùng của người lao động nghèo, điều kiện vệ sinh kém, nguồn nước ô nhiễm là nguyên nhân dẫn đến lây lan các bệnh truyền nhiễm.
- Giao thông ùn tắc vẫn luôn diễn ra hàng ngày tại các đô thị lớn. Lượng khí thải từ phương tiện giao thông gây ô nhiễm không khí trầm trọng, dẫn đến nhiều bệnh lý hô hấp.
- Các tệ nạn xã hội phát sinh tại các đô thị ngày càng tăng. Dân số động, tình trạng thất nghiệp và tỷ lệ nghèo đói gia tăng gây ra các vấn đề như bạo lực, ma túy, trộm cắp, cướp giật,… dẫn đến mất an ninh, trật tự khu vực.

5. Kế Hoạch Phát Triển Bền Vững Đô Thị Tại Việt Nam Đến Năm 2030
- Một là đến năm 2025 tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đạt tối thiểu 45% và đạt trên 50% đến năm 2030;
- Hai là đến năm 2025 số lượng đô thị toàn quốc khoảng 950 – 1.000 đô thị và khoảng 1.000 – 1.200 đô thị đến năm 2030;
- Ba là hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN đến năm 2030.
Mục Tiêu Cụ Thể Đến Năm 2025
- 100% đô thị hiện có và đô thị mới có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị.
- Tối thiểu 100% đô thị loại III trở lên hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
- Hạ tầng mạng băng rộng, cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình tại đô thị, phổ cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh.
Mục Tiêu Cụ Thể Đến Năm 2030
- Hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.
- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G.
- Xây dựng được mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc gia và cấp vùng kết nối quốc tế, 3 – 5 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế.





