Cập nhật lần cuối vào 21/02/2024 10:05 • Đọc trong khoảng 11 phút
Các đô thị tại Việt Nam được phân cấp gồm 6 loại là đô thị loại đặc biệt và đô thị từ loại 1 đến loại 5. Tính đến năm 2024, Việt Nam có 22 đô thị loại 1, gồm các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố trực thuộc tỉnh. Vậy đô thị loại 1 là gì? Các đô thị loại 1 ở Việt Nam gồm những thành phố nào?
Cùng tìm hiểu đô thị loại 1 là gì, danh sách các đô thị loại 1 của Việt Nam hiện nay và các tiêu chí phân loại đô thị ở nước ta trong bài viết dưới đây nhé!
Đô Thị Loại 1 Là Gì?
Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, đô thị loại 1 là đô thị đạt các tiêu chí như sau:
Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng
Đô thị loại 1 là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ; là đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước.
Nút giao Nam cầu Bính tại TP. Hải Phòng – đô thị loại 1 của Việt Nam. Ảnh: VnExpress
Về quy mô dân số, tùy theo đô thị loại 1 là thành phố trực thuộc Trung ương hay là thành phố thuộc tỉnh/ thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có quy định riêng. Cụ thể:
Đô thị loại 1 là thành phố trực thuộc Trung ương: dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; tính riêng khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên.
Đô thị loại 1 là thành phố thuộc tỉnh/ thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; tính riêng khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.
Mật Độ Dân Số
Đô thị loại 1 cần có mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; riêng khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên.
Tỷ Lệ Lao Động Phi Nông Nghiệp
Đô thị loại 1 cần có tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; riêng khu vực nội thành, tỷ lệ này cần đạt từ 85% trở lên.
Cơ Cấu, Trình Độ Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Trình Độ Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc, Cảnh Quan Đô Thị
Đô thị loại 1 cần đạt các tiêu chí về cơ cấu, trình độ phát triển kinh tế – xã hội, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị được quy định Phụ lục 1 của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13, được sửa đổi bởi Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023.
Danh Sách 22 Đô Thị Loại 1 Ở Việt Nam Tính Đến Năm 2024
Tính đến năm 2024, tại Việt Nam có 22 đô thị loại 1, trong đó có 3 đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương và 19 đô thị loại 1 thuộc tỉnh. Dưới đây là danh sách cụ thể:
Tên đô thị
Trực thuộc
TP. Hải Phòng
Trung ương
TP. Đà Nẵng
Trung ương
TP. Cần Thơ
Trung ương
TP. Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên
TP. Nam Định
Tỉnh Nam Định
TP. Việt Trì
Tỉnh Phú Thọ
TP. Hạ Long
Tỉnh Quảng Ninh
TP. Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh
TP. Hải Dương
Tỉnh Hải Dương
TP. Thanh Hóa
Tỉnh Thanh Hóa
TP. Vinh
Tỉnh Nghệ An
TP. Huế
Tỉnh Thừa Thiên-Huế
TP. Nha Trang
Tỉnh Khánh Hòa
TP. Quy Nhơn
Tỉnh Bình Đinh
TP. Buôn Ma Thuột
Tỉnh Đăk Lăk
TP. Pleiku
Tỉnh Gia Lai
TP. Đà Lạt
Tỉnh Lâm Đồng
TP. Vũng Tàu
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
TP. Biên Hòa
Tỉnh Đồng Nai
TP. Thủ Dầu Một
Tỉnh Bình Dương
TP. Mỹ Tho
Tỉnh Tiền Giang
TP. Long Xuyên
Tỉnh An Giang
Đúng như tiêu chí về vị trí, vai trò, chức năng, các đô thị loại 1 ở nước ta đều là những trung tâm về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của một vùng liên tỉnh cũng như cả nước. Đơn cử:
Hải Phòng là trung tâm vùng Duyên hải Bắc Bộ
Đà Nẵng là trung tâm miền Trung
Cần Thơ là trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hạ Long là thành phố dịch vụ, du lịch biển quan trọng của miền Bắc
Quy Nhơn và Nha Trang là 2 trung tâm du lịch, dịch vụ, công nghiệp vùng Nam Trung Bộ
Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu là 3trung tâm công nghiệp, dịch vụ vùng Đông Nam Bộ
Các đô thị loại 1 cũng là những đầu mối giao thông huyết mạch với cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, tạo đà cho các hoạt động giao thương, phát triển kinh tế. Đồng thời, các đô thị này chính là những thị trường bất động sản sôi động, giàu tiềm năng nhất cả nước, chỉ sau TP.HCM và Hà Nội. Đơn cử, thị trường mua bán nhà đất Hải Phòng – thành phố được công nhận là đô thị loại 1 từ năm 2003 – những năm qua luôn được coi là một trong những lựa chọn đầu tư sáng giá tại phía Bắc.
Xem thêm: Video Đánh giá thị trường bất động sản Hải Phòng do Batdongsan.com.vn thực hiện:
Batdongsan.com.vn đánh giá thị trường bất động sản TP. Hải Phòng
Phân Loại Đô Thị Ở Việt Nam
Ở phần trước, bạn đọc đã cùng tìm hiểu đô thị loại 1 là gì và các đô thị loại 1 ở Việt Nam. Vậy nước ta còn những loại đô thị nào nữa? Các đô thị tại Việt Nam được phân loại ra sao?
Đô thị tại Việt Nam được phân cấp gồm 6 loại: đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I, II, III, IV, V. Mặc dù trong các văn bản chính thức, chữ số La Ma được sử dụng để đánh số loại đô thị như đô thị, tuy nhiên, trong nhiều tài liệu khác và trên các phương tiện truyền thông đại chúng, cách viết loại đô thị kèm theo số Ả Rập – đô thị loại 1, 2, 3, 4, 5 phổ biến hơn.
Theo số liệu thống kê của Cục Phát triển đô thị, tính đến tháng 6/2023, trên cả nước có tổng cộng 898 đô thị các loại, bao gồm:
2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP.HCM)
22 đô thị loại 1
35 đô thị loại 2
45 đô thị loại 3
95 đô thị loại 4
697 đô thị loại 5
Mục đích của việc phân loại đô thị là nhằm xác lập cơ sở đánh giá chất lượng đô thị; tổ chức, sắp xếp và quản lý, phát triển hệ thống đô thị, các khu vực nội thành, nội thị, ngoại thành, ngoại thị, thị trấn, khu vực dự kiến thành lập quận, phường; phản ánh đúng trình độ phát triển đô thị, đô thị hóa; làm căn cứ cho công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý, hoạch định chính sách phát triển đô thị; thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng và điều kiện sống đô thị tại Việt Nam.
Các đô thị ở nước ta được phân loại theo nguyên tắc và tiêu chí được quy định cụ thể tại Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13, sửa đổi bởi Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15. Cụ thể:
Nguyên Tắc Phân Loại Đô Thị
Việc phân loại đô thị ở Việt Nam được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
– Phân loại đô thị Việt Nam trên cơ sở quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và chương trình phát triển đô thị các cấp để quản lý phát triển đô thị, đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội.
– Đô thị hoặc khu vực dự kiến hình thành đô thị, khu vực dự kiến thành lập quận, phường được quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng đạt tiêu chí, tiêu chuẩn của loại đô thị nào thì được phân loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy định của loại đô thị tương ứng với nó.
– Phân loại đô thị đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị, đánh giá tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với khu vực dự kiến thành lập quận, phường được xem là một trong những cơ sở để xem xét thành lập, sáp nhập, chia hoặc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị.
– Phạm vi phân loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đã được công nhận phải trùng với phạm vi dự kiến thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính đô thị.
– Phân loại đô thị được áp dụng theo vùng miền, theo yếu tố đặc thù và thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đô thị là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đô thị.
TP. Đà Nẵng là đô thị loại 1, trung tâm của miền Trung Việt Nam. Ảnh: Batdongsan.com.vn
Tiêu Chí Phân Loại Đô Thị
Các tiêu chí phân loại đô thị tại Việt Nam hiện nay được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể và được tính điểm theo khung điểm phân loại đô thị quy định tại Phụ lục 1 của Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15. Điểm của mỗi tiêu chí là tổng số điểm của các tiêu chuẩn của tiêu chí đó. Tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm. Một đô thị được công nhận loại đô thị khi có các tiêu chí đạt điểm tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 75 điểm trở lên.
Điểm của các tiêu chí được tính cụ thể như sau:
– Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội: gồm 8 tiêu chuẩn. Mức điểm đánh giá tối thiểu là 13,5 điểm, tối đa là 18 điểm.
– Quy mô dân số: gồm 2 tiêu chuẩn là quy mô dân số toàn đô thị và quy mô dân số khu vực nội thành, nội thị. Mức điểm tối thiểu là 6 điểm, tối đa là 8 điểm.
– Mật độ dân số: gồm 2 tiêu chuẩn là mật độ dân số toàn đô thị và mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị, thị trấn. Mức điểm đánh giá tối thiểu là 6 điểm, tối đa là 8 điểm.
– Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: gồm 2 tiêu chuẩn là tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị. Mức điểm đánh giá tối thiểu là 4,5 điểm, tối đa là 6 điểm.
– Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị: gồm 49 tiêu chuẩn. Mức điểm đánh giá tối thiểu là 45 điểm, tối đa là 60 điểm.
Phụ lục 1, 2 và 3 của Nghị quyết này cũng quy định rõ định mức, phân bổ và phương pháp tính điểm; các phương pháp thu thập, tính toán số liệu cho từng tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
Bài viết này đã giải đáp câu hỏi đô thị loại 1 là gì, danh sách các đô thị loại 1 của Việt Nam và các quy định về phân loại đô thị ở nước ta. Hi vọng rằng những thông tin trong bài viết hữu ích với bạn đọc.
Link nguồn: https://dothi.reatimes.vn/bds/do-thi-loai-1-la-gi-danh-sach-22-do-thi-loai-1-o-viet-nam-cap-nhat-2023-782825.html
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
KBank (Kasikornbank) hiện là một trong những ngân hàng ngoại có chính sách vay mua nhà cạnh tranh nhất tại thị trường Việt Nam. Với thủ tục tối giản và lãi suất ưu đãi, KBank đang trở thành lựa chọn cho người mua nhà tại TP.HCM và các khu vực lân cận.
Bài viết này sẽ phân tích chi tiết từ đặc điểm phong thủy năm 2026, đến cách xác định tuổi hợp xây nhà, đồng thời tổng hợp danh sách tuổi đẹp nhất, tuổi cần tránh và các biện pháp hóa giải khi tuổi phạm hạn.
Mệnh Hỏa đại diện cho lửa, biểu trưng cho sức sống mạnh mẽ và tinh thần nhiệt huyết, sôi nổi. Việc lựa chọn màu sắc phù hợp không chỉ góp phần thu hút may mắn mà còn giúp người mệnh Hỏa cân bằng năng lượng, tiết chế cảm xúc. Vậy người mệnh Hỏa hợp màu gì để gia tăng tài lộc và gặp nhiều thuận lợi, may mắn?
Đô thị loại 1 là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ; là đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước.
Tính đến năm 2023, Việt Nam có 22 đô thị loại 1, gồm 3 đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương và 19 đô thị loại 1 thuộc tỉnh.
Việt Nam có 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP.HCM.