Cập nhật lần cuối vào 17/12/2023 16:40 • Đọc trong khoảng 12 phút
Pháp luật quy định đối với một số loại công trình hay nhà ở cần phải có giấy phép xây dựng để đảm bảo những yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật, tránh gây hậu quả nghiêm trọng về người và của, đồng thời bảo vệ môi trường xung quanh. Vậy lệ phí xin cấp phép xây dựng nhà ở hiện nay là bao nhiêu?
Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Là Gì?
Xin cấp giấy phép xây dựng là một trong những thủ tục hành chính bắt buộc khi xây nhà ở hoặc các công trình khác.
Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Là Gì?
Giấy phép xây dựng nhà ở hay công trình là loại văn bản pháp lý được cấp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho chủ đầu tư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc xây dựng nhà ở hay công trình trong phạm vi được cho phép. Đây là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xác định chủ đầu tư, hộ gia đình, cá nhân có xây dựng đúng với những quy định trong quá trình thi công hay không.
Giấy phép xây dựng là loại giấy tờ pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư công trình
Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi và bổ sung tại Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng 2020, những trường hợp miễn giấy phép xây dựng gồm:
– Các công trình xây dựng khẩn cấp hoặc bí mật của Nhà nước.
– Công trình nằm trên địa bàn thuộc 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.
– Các công trình có vốn đầu tư công được cấp quyết định đầu từ bởi một trong số những đơn vị sau:
Thủ tướng Chính phủ
Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Toà án nhân dân tối cao
Kiểm toán Nhà nước
Văn phòng Chủ tịch nước
Văn phòng Quốc hội
Bộ, cơ quan ngang bộ
Cơ quan thuộc Chính phủ
Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
– Công trình tạm thời với mục đích hỗ trợ cho công trình chính quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014.
– Các công trình sửa chữa, cải tạo không tiếp giáp với tuyến đường đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
– Các công trình sửa chữa, cải tạo tiếp giáp với tuyến đường đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc nhưng phù hợp với kế hoạch quy hoạch xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Các công trình xây dựng đã được thẩm định về thiết kế thuộc dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Nhà ở riêng lẻ tại đô thị có quy mô dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn < 500m2 và có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị nhưng không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và không làm ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình.
– Các công trình nằm trong khu vực chưa có kế hoạch quy hoạch về xây dựng điểm dân cư, quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
– Công trình ở nông thôn chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.
– Nhà ở riêng lẻ nông thôn có quy mô dưới 7 tầng trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hoá.
Như vậy, nếu công trình hoặc nhà ở mà bạn đang có nhu cầu xây dựng không thuộc vào các trường hợp kể trên thì pháp luật yêu cầu cần phải có giấy phép xây dựng. Theo đó, trong quá trình làm hồ sơ xin cấp phép, bạn cần đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở, công trình theo quy định để hoàn tất thủ tục.
Nhà ở cần có giấy phép xây dựng để đảm bảo những yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật và bảo vệ môi trường cũng như công trình lân cận
Lệ Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Hiện Nay
Đối với những trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, chủ đầu tư, hộ gia đình hay cá nhân cần phải đóng lệ phí theo quy định của pháp luật.
Các Loại Lệ Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng
Bộ Tài chính đã có quy định cụ thể về các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trong thông tư số 02/2014/TT-BTC:
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác.
Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng.
Theo đó, tùy từng loại công trình mà mức lệ phí để xin cấp giấy phép xây dựng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, thực tế số tiền mà chủ đầu tư cần đóng thường được cộng thêm một số loại phụ phí khác như phí thẩm định, công kiểm tra,…
Lệ Phí Xin Giấy Phép Xây Dựng Tại Các Tỉnh, Thành
Mức lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở, công trình hay gia hạn giấy phép xây dựng ở từng địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Chính vì vậy mà mức phí này sẽ có sự khác nhau giữa các tỉnh, thành.
Mức lệ phí xin giấy phép xây dựng tại 63 tỉnh, thành theo quy định mới nhất cụ thể như sau:
STT
Tỉnh/Thành phố
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (VNĐ/giấy phép)
Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác (VNĐ/giấy phép)
Căn cứ pháp lý
1
Hà Nội
75.000
150.000
Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
2
Hồ Chí Minh
75.000
150.000
Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND
3
An Giang
75.000
150.000
Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND
4
Bà Rịa – Vũng Tàu
75.000
150.000
Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND
5
Bắc Giang
75.000
150.000
Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
6
Bắc Kạn
75.000
150.000
Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND
7
Bạc Liêu
50.000
100.000
Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND
8
Bắc Ninh
75.000
500.000
Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND
9
Bến Tre
75.000
150.000
Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND
10
Bình Định
Nhà ở riêng lẻ trong đô thị: 70.000Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị: 50.000
120.000
Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND
11
Bình Dương
50.000
100.000
Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND
12
Bình Phước
75.000
150.000
Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND
13
Bình Thuận
75.000
150.000
Nghị quyết 77/2019/NQ-HĐND
14
Cà Mau
75.000
150.000
Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND
15
Cao Bằng
75.000
150.000
Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND
16
Cần Thơ
50.000
100.000
Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
17
Đà Nẵng
50.000
100.000
Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND
18
Đắk Lắk
75.000
150.000
Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND
19
Đắk Nông
75.000
150.000
Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND
20
Điện Biên
50.000
100.000
Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND
21
Đồng Nai
50.000
100.000
Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
22
Đồng Tháp
50.000
100.000
Nghị quyết 105/2016/NQ-HĐND
23
Gia Lai
75.000
150.000
Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND
24
Hà Giang
75.000
150.000
Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND
25
Hà Nam
Nhà ở riêng lẻ tại TP Phủ Lý: 50.000Nhà ở riêng lẻ ở trên địa bàn thị trấn thuộc huyện và các vùng còn lại: 30.000
100.000
Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND
26
Hà Tĩnh
60.000
130.000
Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND
27
Hải Dương
50.000
150.000
Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND
28
Hải Phòng
50.000
100.000
Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND
29
Hậu Giang
Nhà ở riêng lẻ tại các phường và thị trấn: 75.0000Tại các xã: 50.000
150.000
Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
30
Hoà Bình
200.000
500.000
Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND
31
Hưng Yên
75.000
150.000
Nghị quyết 292/2020/NQ-HĐND
32
Khánh Hoà
75.000
150.000
Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND
33
Kiên Giang
75.000
150.000
Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND
34
Kon Tum
50.000
100.000
Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND
35
Lai Châu
75.000
150.000
Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND
36
Lâm Đồng
Nhà ở riêng lẻ tại các phường: 80.000Nhà ở riêng lẻ tại xã, thị trấn: 50.000
200.000
Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND
37
Lạng Sơn
75.000
150.000
Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND
38
Lào Cai
Nhà ở riêng lẻ tại các phường và thị trấn: 75.0000Tại các xã: 50.000
150.000
Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
39
Long An
75.000
150.000
Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
40
Nam Định
50.000
100.000
Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
41
Nghệ An
75.000
150.000
Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
42
Ninh Bình
75.000
150.000
Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND
43
Ninh Thuận
Không quá 75.000
Không quá 150.000
Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND
44
Phú Thọ
75.000
150.000
Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
45
Phú Yên
75.000
150.000
Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND
46
Quảng Bình
75.000
150.000
Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND
47
Quảng Nam
75.000
150.000
Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
48
Quảng Ngãi
75.000
150.000
Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND
49
Quảng Ninh
60.000
120.000
Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
50
Quảng trị
100.000
200.000
Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND
51
Sóc Trăng
50.000
100.000
Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND
52
Sơn La
75.000
150.000
Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND
53
Tây Ninh
75.000
150.000
Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND
54
Thái Bình
60.000
120.000
Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND
55
Thái Nguyên
75.000
150.000
Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND
56
Thừa Thiên Huế
50.000
100.000
Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND
57
Thanh Hoá
75.000
150.000
Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND
58
Tiền Giang
75.000
150.000
Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND
59
Trà Vinh
75.000
150.000
Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND
60
Tuyên Quang
50.000
100.000
Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND
61
Vĩnh Long
50.000
100.000
Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND
62
Vĩnh Phúc
75.000
150.000
Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND
63
Yên Bái
75.000
150.000
Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND
Mức lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở và công trình tại 63 tỉnh thành
Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở Cần Những Gì?
Các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình khi cần xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở cần chuẩn bị:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Bạn có thể bấm vào đường link bên dưới để tải về.
<object class="wp-block-file__embed" data="https://angel-prod-public-content.s3.ap-southeast-1.amazonaws.com/wp-content/uploads/sites/7/2023/08/Don-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-nha-o.pdf" type="application/pdf" style="width:100%;height:553px" aria-label="Embed of <strong><span style="color:#f90101" class="tadv-color">Tải đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng </span>Tải đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
– Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nơi công trình xây dựng theo quy định.
– Bản sao 2 bộ bản vẽ kỹ thuật hoặc thiết kế thi công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất có tỷ lệ 1/50 – 1/500.
Bản vẽ mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Bản vẽ mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 kèm sơ đồ hệ thống đầu nối thoát nước khi trời mưa, xử lý nước thải, hệ thống cấp điện – nước tỷ lệ 1/50 – 1/200.
– Đối với các công trình có tầng hầm cần có bản sao văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về biện pháp thi công móng đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận của chủ đầu tư.
– Đối với công trình xây dựng liền kề với những công trình khác cần phải có văn bản do UBND phường cấp cam kết đảm bảo an toàn cho công trình liền kề từ chủ đầu tư.
Khi xin giấy phép xây dựng nhà ở, chủ nhà cần phải đóng lệ phí theo quy định
4. Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở
Theo quy định tại Luật Xây dựng 2014, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở như sau:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng như đã nêu ở trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND quận/huyện nơi có công trình xây dựng.
Bước 3: Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ giấy tờ thì cán bộ tiếp nhận sẽ đưa giấy hẹn cho chủ nhà.
Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng chưa đủ giấy tờ thì cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn chủ nhà bổ sung để hoàn thiện.
Nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối cấp giấy phép xây dựng và có văn bản nêu rõ lý từ chối.
Bước 4: Trả kết quả
Hồ sơ sau khi được tiếp nhận sẽ được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định trong thời hạn 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị và 10 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
Khi đến thời hạn, chủ nhà sẽ được thông báo đóng lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở. Sau đó đưa biên lai đỏ cho bộ phận trả kết quả và nhận giấy phép xây dựng cùng bản vẽ thiết kế công trình có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền.
Mức Xử Phạt Đối Với Nhà Ở Riêng Lẻ Không Có Giấy Phép Xây Dựng
Khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
Loại vi phạm
Mức phạt
Đối với nhà ở riêng lẻ
60 – 80 triệu đồng
Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác
80 – 100 triệu đồng
Đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
120 – 140 triệu đồng
Trong trường hợp chủ nhà sau 60 ngày kể từ khi lập biên bản xử phạt không xuất trình được giấy phép xây dựng thì cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng biện pháp tháo dỡ công trình đang sai phạm.
Nhà ở không có giấy phép xây dựng theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính
Trên đây Batdongsan.com.vn đã cập nhật những quy định mới nhất liên quan đến thủ tục và lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở. Tùy theo mỗi địa phương mà mức lệ phí được quy định khác nhau. Một số khu vực còn quy định về mức phụ phí khi xin giấy phép xây dựng nhà ở. Vì vậy, để chủ động hơn trong việc xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, chủ hộ có thể liên hệ với cán bộ địa phương hoặc những người có chuyên môn trong khu vực để nhờ tư vấn, hỗ trợ.
Link nguồn: https://thanhnienviet.vn/2023/08/06/le-phi-xin-giay-phep-xay-dung-nha-o-nam-2023
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.
Dù có thể chuyển gói vay mua nhà sang ngân hàng khác để hưởng lãi suất thấp hơn, nhiều người vẫn còn do dự vì lo ngại phải xử lý quá nhiều giấy tờ, thủ tục phức tạp, mất nhiều thời gian. Trên thực tế, nếu có sự chuẩn bị sớm và được hướng dẫn rõ ràng, quá trình chuyển khoản vay có thể đơn giản hơn rất nhiều.
KBank (Kasikornbank) hiện là một trong những ngân hàng ngoại có chính sách vay mua nhà cạnh tranh nhất tại thị trường Việt Nam. Với thủ tục tối giản và lãi suất ưu đãi, KBank đang trở thành lựa chọn cho người mua nhà tại TP.HCM và các khu vực lân cận.
Bài viết này sẽ phân tích chi tiết từ đặc điểm phong thủy năm 2026, đến cách xác định tuổi hợp xây nhà, đồng thời tổng hợp danh sách tuổi đẹp nhất, tuổi cần tránh và các biện pháp hóa giải khi tuổi phạm hạn.
Chủ thể nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở tại UBND quận, huyện tại nơi có công trình xây dựng.
Theo quy định tại khoản 10 điều 90 Luật xây dựng năm 2014, giấy phép xây dựng có hiệu lực kể từ ngày cấp phép và không quá 12 tháng sau khi được cấp phép.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 15 ngày. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn