Tất tần tật những điều cần biết về tặng cho, trao đổi nhà ở

Ban nội dung
Được đăng bởi Ban nội dung
Những thắc mắc liên quan đến việc tặng cho, trao đổi nhà ở được Công ty Luật Thái An tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý về việc tặng cho, trao đổi nhà ở
Cơ sở pháp lý điều chỉnh tặng cho, trao đổi nhà ở là các văn bản pháp luật sau đây:
• Bộ luật dân sự 2015;
• Luật nhà ở 2014;
• Luật Đất đai 2013.
2. Tặng cho, trao đổi nhà ở thuộc sở hữu chung
Đối với nhà ở thuộc sở hữu chung, căn cứ Điều 137 và Điều 139 Luật nhà ở 2014 thì các chủ sở hữu nhà ở phải thể hiện sự đồng ý bằng văn bản đối với việc tặng cho, trao đổi nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất.
Tặng cho, trao đổi, nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần thì chủ sở hữu chỉ được tặng cho trao đổi phần nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình và không được làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu chung khác.

Tặng cho nhà ở buộc nơ như hộp quà.
Tặng cho, trao đổi nhà ở thuộc sở hữu chung có được không? Ảnh minh họa: Internet.

3. Tặng cho, trao đổi nhà ở đối với nhà ở cho thuê
Đối với nhà ở cho thuê, căn cứ Điều 138 và Điều 140 Luật nhà ở 2014, chủ sở hữu nhà ở đang cho thuê phải thông báo cho bên thuê biết trước về việc tặng cho, trao đổi nhà bằng văn bản. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở với bên tặng cho, bên đổi nhà, trừ khi có thỏa thuận khác.
4. Có được tặng cho, trao đổi nhà ở hình thành trong tương lai không?
Luật nhà ở 2014 quy định đối với giao dịch tặng cho, trao đổi nhà ở thì nhà ở đó phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 118 Luật này. Một trong các điều kiện là nhà ở phải có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật nhưng nhà ở hình thành trong tương lai không thể thỏa mãn điều kiện này. Vậy, Pháp luật Việt Nam không cho phép tặng cho, trao đổi nhà ở hình thành trong tương lai.
5. Hợp đồng tặng cho, trao đổi nhà ở phải được công chứng, chứng thực?
Hợp đồng tặng cho, trao đổi nhà ở phải được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý theo quy định tại Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015, Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và Điều 122 Luật nhà ở 2014. Sau khi đã thực hiện công chứng, chứng thực thì các bên trong hợp đồng mới tiến hành sang tên Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Tư vấn bởi: Luật Thái An

Link nguồn: http://thanhnienviet.vn/2020/06/16/tat-tan-tat-nhung-dieu-can-biet-ve-tang-cho-trao-doi-nha-o
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.

Thị Trường Bất Động Sản – “Nơi Trú Ẩn An Toàn” Giữa Biến Động

Bất Động Sản Khánh Hòa Sau Sáp Nhập: Gợi Mở Cơ Hội Và Chiến Lược Đầu Tư Hiệu Quả

Giải Bài Toán Mua Nhà Cho Giới Công Sở Trước Áp Lực Lãi Suất Vay Tăng