Căn Cứ Pháp Lý Của Thuế Cho Thuê Nhà

- Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn cách tính thuế và quản lý thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng của các hộ/cá nhân kinh doanh.
- Nghị định 139/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết về việc tính lệ phí môn bài, mức phí cụ thể và các điều khoản liên quan đến hiệu lực của nghị định này.
- Nghị định 22/2020/NĐ-CP: Điều chỉnh và bổ sung một số nội dung trong Nghị định 139/2016/NĐ-CP liên quan đến quy định về lệ phí môn bài của Chính phủ.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP: quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế như quản lý thuế đối với các hộ cho thuê nhà đang tạm dừng kinh doanh, một số lệ phí liên quan khác,…
- Thông tư 302/2016/TT-BTC: Quy định về người nộp lệ phí môn bài, trường hợp được miễn lệ phí môn bài,…
- Thông tư 65/2020/TT-BTC: Sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 302/2016/TT-BTC chủ yếu về đối tượng nộp lệ phí môn bài.
Cách Tính Thuế Cho Thuê Nhà 2024
Lệ phí môn bài
- 1 triệu đồng/năm với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập trên 500 triệu đồng/năm
- 500 nghìn đồng/năm với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ 3000-500 triệu đồng/năm
- 300 nghìn đồng/năm với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ 100-300 triệu đồng/năm
- Với cá nhân có nhiều hợp đồng thuê nhà tại cùng 1 địa chỉ, lệ phí môn bài tính trên tổng giá trị các hợp đồng tại địa chỉ đó
- Với cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa chỉ khác nhau, lệ phí môn bài của mỗi địa chỉ được tính trên tổng giá trị các hợp đồng cho thuê trong 1 năm tại địa chỉ đó.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Cách Kê Khai Và Nộp Thuế Cho Thuê Nhà
- Trường hợp cá nhân kế khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ kê khai thuế với nhà cho thuê là Chi cục Thuế trực tiếp tại nơi có bất động sản cho thuê.
- Hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà gồm:
- Hồ sơ kê khai thuế cho thuê tài sản cần sử dụng mẫu 01/TTS;
- Mẫu 01-1/BK-TTS phụ lục bảng kê;
- Bản sao hợp đồng thuê nhà và các phụ lục liên quan;
- Cần cung cấp bản sao CMND/CCCD đã được công chứng của chủ nhà hoặc người đại diện thực hiện nghĩa vụ thuế nếu bất động sản thuộc sở hữu chung.
- Trường hợp doanh nghiệp đại diện kê khai thuế thay cho chủ nhà có các cách sau:
- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ kê khai thuế với nhà cho thuê là Chi cục Thuế trực tiếp tại nơi có bất động sản cho thuê.
- Hồ sơ kê khai thuế cho thuê nhà tương tự với trường hợp cá nhân tự kê khai thuế, tuy nhiên, cách kê khai mẫu đơn 01/TTS sẽ có sự khác biệt.
Lưu Ý Khi Nộp Thuế Cho Thuê Nhà

- Chuẩn bị Hồ Sơ Đầy Đủ: Cá nhân cần đảm bảo chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ kê khai thuế theo các hạng mục quy định và nộp cho Chi cục thuế nơi có nhà cho thuê. Nếu thiếu một giấy tờ nào đó, hồ sơ của bạn sẽ không được chấp nhận.
- Miễn Thuế Cho Doanh Thu Nhỏ: Nếu doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống và chỉ có hoạt động cho thuê nhà không trọn năm, bạn không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Điều Chỉnh Khi Có Thay Đổi: Khi hợp đồng cho thuê nhà có sự thay đổi về doanh thu, kỳ thanh toán, hoặc thời gian thuê, bạn cần điều chỉnh và bổ sung thông tin theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có thay đổi.
- Hình Phạt Vi Phạm: Cho dù không thuộc diện đóng thuế, nếu bạn nộp hồ sơ khai thuế chậm quá 61-90 ngày, bạn có thể bị phạt từ 8-15 triệu đồng. Quy định này để nhà nước ràng buộc mọi công dân có thu nhập qua việc cho thuê nhà đều thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế đầy đủ.
Một Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Thuế Cho Thuê Nhà
Người Thuê Nhà Có Phải Đóng Thuế Không?
Thực Hiện Nghĩa Vụ Thuế Trong Các Trường Hợp Đặc Biệt?
- Trường hợp người thuê nhà trả trước tiền thuê cho nhiều năm: Việc xác định ngưỡng đóng thuế (100 triệu/năm) dựa trên tổng số tiền chia cho số năm thuê nhà. Như vậy dù nhận tổng số tiền thuê nhà cho nhiều năm lớn hơn 100 triệu nhưng khi chia ra theo năm bé hơn 100 triệu thì cá nhân vẫn không cần đóng thuế.
- Trường hợp bất động sản được đồng sở hữu bởi nhiều người: Trường hợp này cần chọn 1 người đại diện để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Ví dụ, một bất động sản được đồng sở hữu bởi một cặp vợ chồng, khi thực hiện nghĩa vụ thuế, cả hai thống nhất để người vợ đại diện. Như vậy, người vợ sẽ thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập từ việc cho thuê nhà lớn hơn 100 triệu/năm
Kỳ Kê Khai Và Thời Hạn Nộp Tiền Thuế Cho Thuê Nhà Ra Sao?

- Trường hợp cá nhân kế khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
- Nếu một cá nhân kê khai thuế chỉ một lần trong năm, thời hạn cuối cùng để thực hiện kê khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong năm dương lịch kế tiếp.
- Nếu cá nhân kê khai thuế theo từng kỳ phát sinh trong năm, hạn kê khai thuế là ngày thứ 10 kể từ khi hợp đồng cho thuê có hiệu lực trong kỳ thanh toán đó.
- Trường hợp doanh nghiệp đại diện kê khai thuế thay cho chủ nhà có các cách sau:
- Kê khai theo tháng: hạn cuối kê khai thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo
- Kê khai theo quý: hạn cuối kê khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo
- Kê khai theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán: Áp dụng cho các phòng trọ có hợp đồng thuê ít hơn 1 năm và các kỳ ký hợp đồng không liên tục trong năm. Hạn cuối kê khai thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng thuê nhà bắt đầu có hiệu lực.
- Kê khai theo năm: Hạn kê khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc năm dương lịch tiếp theo.
Mức Xử Phạt Khi Kê Khai Thuế Cho Thuê Nhà Chậm Trễ?
- Kê khai chậm từ 1-5 ngày: cảnh cáo cá nhân nộp thuế và có áp dụng tình tiết giảm nhẹ.
- Kê khai chậm từ 1-30 ngày: Mức phạt 2-5 triệu đồng tùy trường hợp
- Kê khai chậm từ 31-60 ngày: Mức phạt 5-8 triệu đồng tùy trường hợp
- Kê khai chậm từ 61-90 ngày: Mức phạt 8-15 triệu đồng tùy trường hợp. Các trường hợp không cần nộp thuế cũng phải thực hiện kê khai thuế.
- Kê khai chậm quá 90 ngày: Mức phạt 15-25 triệu đồng tùy trường hợp. Chỉ áp dụng cho các trường hợp các hồ sơ quá hạn và có số thuế cần phải đóng.
Tìm nhà đất cho thuê trên batdongsan.com.vn
Batdongsan.com.vn là nơi đăng tin cho thuê nhà đất uy tín, hiệu quả. Đây cũng là địa chỉ tin cậy của hàng triệu người tìm kiếm bất động sản.




