| TT | Tên tỉnh, thành mới | Các tỉnh được hợp nhất | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
| 1 | Lâm Đồng | Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận | 24.233,07 | 3.872.999 |
| 2 | Gia Lai | Gia Lai + Bình Định | 21.576,53 | 3.583.693 |
| 3 | Đắk Lắk | Phú Yên + Đắk Lắk | 18.096,40 | 3.346.853 |
| 4 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 | |
| 5 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi + Kon Tum | 14.832,55 | 2.161.755 |
| 6 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 | |
| 7 | Tuyên Quang | Hà Giang + Tuyên Quang | 13.795,50 | 1.865.270 |
| 8 | Lào Cai | Lào Cai + Yên Bái | 13.256,92 | 1.778.785 |
| 9 | Đồng Nai | Bình Phước + Đồng Nai | 12.737,18 | 4.491.408 |
| 10 | Quảng Trị | Quảng Bình + Quảng Trị | 12.700,00 | 1.870.845 |
| 11 | TP. Đà Nẵng | Quảng Nam + TP. Đà Nẵng | 11.859,59 | 3.065.628 |
| 12 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 | |
| 13 | An Giang | Kiên Giang + An Giang | 9.888,91 | 4.952.238 |
| 14 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 | |
| 15 | Phú Thọ | Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ | 9.361,38 | 4.022.638 |
| 16 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 | |
| 17 | Khánh Hoà | Khánh Hòa + Ninh Thuận | 8.555,86 | 2.243.554 |
| 18 | Tây Ninh | Long An + Tây Ninh | 8.536,44 | 3.254.170 |
| 19 | Thái Nguyên | Bắc Kạn + Thái Nguyên | 8.375,21 | 1.799.489 |
| 20 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 | |
| 21 | Cà Mau | Bạc Liêu + Cà Mau | 7.942,39 | 2.606.672 |
| 22 | TP. Hồ Chí Minh | Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa – Vũng Tàu | 6.772,59 | 14.002.598 |
| 23 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 | |
| 24 | TP. Cần Thơ | Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ | 6.360,83 | 4.199.824 |
| 25 | Đồng Tháp | Tiền Giang + Đồng Tháp | 6.296,20 | 4.370.046 |
| 26 | Vĩnh Long | Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh | 6.296,20 | 4.257.581 |
| 27 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 | |
| 28 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 | |
| 29 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.432.986 | |
| 30 | Bắc Ninh | Bắc Giang + Bắc Ninh | 4.718,60 | 3.619.433 |
| 31 | Ninh Bình | Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định | 3.942,62 | 4.412.264 |
| 32 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 | |
| 33 | TP. Hải Phòng | Hải Dương + TP. Hải Phòng | 3.194,72 | 4.664.124 |
| 34 | Hưng Yên | Thái Bình + Hưng Yên | 2.514,81 | 3.567.943 |
Bài viết sẽ giải đáp các câu hỏi như tỉnh nào rộng nhất Việt Nam, tỉnh nào nhỏ nhất cùng những cập nhật mới nhất về diện tích, dân số các tỉnh thành trước và sau sáp nhập.
Tỉnh Nào Rộng Nhất Việt Nam Sau Sáp Nhập Năm 2025?
Sau khi Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, từ ngày 12/6/2025, cả nước sẽ có 34 tỉnh, thành phố, thay vì 63 đơn vị như trước. Việc sáp nhập này đồng thời làm thay đổi diện tích và dân số của các địa phương trên cả nước.
Sau đây là bảng xếp hạng diện tích các tỉnh Việt Nam sau khi sáp nhập, giúp bạn trả lời nhanh câu hỏi tỉnh nào rộng nhất Việt Nam hiện nay.
Nhìn vào bảng sắp xếp các tỉnh thành theo diện tích 2025 trên có thể thấy:
- Tỉnh có diện tích rộng nhất Việt Nam hiện nay là Lâm Đồng, với tổng diện tích 24.233,07 km². Địa phương này được hình thành từ sự hợp nhất của 3 tỉnh: Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Thuận.
- Tỉnh rộng thứ 2 Việt Nam là Gia Lai, được hợp nhất từ Gia Lai và Bình Định, với diện tích 21.576,53 km².
- Tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam là Hưng Yên, sau khi sáp nhập với Thái Bình, với tổng diện tích chỉ 2.514,81 km².
Tỉnh Nào Rộng Nhất Việt Nam Trước Sáp Nhập?
Trước khi sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, với tổng diện tích 16.494 km², chiếm gần 5% diện tích lãnh thổ Việt Nam. Không chỉ rộng về mặt địa lý, Nghệ An còn nằm trong nhóm các tỉnh đông dân nhất, với hơn 3 triệu người đang sinh sống.
Hiện nay, Nghệ An không thuộc diện sáp nhập và vẫn giữ nguyên địa giới hành chính, xếp thứ 4 cả nước về diện tích.
Sau đây là bảng sắp xếp các tỉnh thành theo diện tích trước khi sáp nhập cho bạn đọc tham khảo.
| Xếp hạng | Tên tỉnh, thành | Diện tích (km²) |
| 1 | Nghệ An | 16.493,70 |
| 2 | Gia Lai | 15.510,80 |
| 3 | Sơn La | 14.123,50 |
| 4 | Đắk Lắk | 13.030,50 |
| 5 | Thanh Hóa | 11.114,70 |
| 6 | Quảng Nam | 10.574,70 |
| 7 | Lâm Đồng | 9.783,20 |
| 8 | Kon Tum | 9.674,20 |
| 9 | Điện Biên | 9.541,00 |
| 10 | Lai Châu | 9.068,80 |
| 11 | Lạng Sơn | 8.310,20 |
| 12 | Quảng Bình | 8.065,30 |
| 13 | Hà Giang | 7.929,50 |
| 14 | Bình Thuận | 7.812,80 |
| 15 | Yên Bái | 6.887,70 |
| 16 | Bình Phước | 6.877,00 |
| 17 | Cao Bằng | 6.700,30 |
| 18 | Đắk Nông | 6.509,30 |
| 19 | Lào Cai | 6.364,00 |
| 20 | Kiên Giang | 6.348,80 |
| 21 | Quảng Ninh | 6.177,70 |
| 22 | Bình Định | 6.066,20 |
| 23 | Hà Tĩnh | 5.990,70 |
| 24 | Đồng Nai | 5.905,70 |
| 25 | Tuyên Quang | 5.867,90 |
| 26 | Cà Mau | 5.294,80 |
| 27 | Khánh Hòa | 5.137,80 |
| 28 | Quảng Ngãi | 5.135,20 |
| 29 | Thừa Thiên Huế | 5.048,20 |
| 30 | Phú Yên | 5.023,40 |
| 31 | Bắc Kạn | 4.859,96 |
| 32 | Quảng Trị | 4.739,80 |
| 33 | Hòa Bình | 4.591,00 |
| 34 | Long An | 4.490,20 |
| 35 | Tây Ninh | 4.041,40 |
| 36 | Bắc Giang | 3.851,40 |
| 37 | An Giang | 3.536,70 |
| 38 | Thái Nguyên | 3.536,40 |
| 39 | Phú Thọ | 3.534,60 |
| 40 | Đồng Tháp | 3.383,80 |
| 41 | Hà Nội | 3.358,90 |
| 42 | Ninh Thuận | 3.355,30 |
| 43 | Sóc Trăng | 3.311,80 |
| 44 | Bình Dương | 2.694,70 |
| 45 | Bạc Liêu | 2.669,00 |
| 46 | Tiền Giang | 2.510,50 |
| 47 | Bến Tre | 2.394,60 |
| 48 | Trà Vinh | 2.358,20 |
| 49 | TP Hồ Chí Minh | 2.061,00 |
| 50 | Bà rịa Vũng Tàu | 1.980,80 |
| 51 | Hải Dương | 1.668,20 |
| 52 | Nam Định | 1.668,00 |
| 53 | Hậu Giang | 1.621,80 |
| 54 | Thái Bình | 1.570,50 |
| 55 | Hải Phòng | 1.522,50 |
| 56 | Vĩnh Long | 1.475,00 |
| 57 | Cần Thơ | 1.439,20 |
| 58 | Ninh Bình | 1.387,00 |
| 59 | Đà Nẵng | 1.284,90 |
| 60 | Vĩnh Phúc | 1.235,20 |
| 61 | Hưng Yên | 930,20 |
| 62 | Hà Nam | 860,90 |
| 63 | Bắc Ninh | 822,70 |
2. Tổng Quan Tỉnh Lâm Đồng – Tỉnh Rộng Nhất Việt Nam Hiện Nay
Như vậy, sau khi sáp nhập với tỉnh Bình Thuận và Đắk Nông, Lâm Đồng trở thành tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với hơn 24.000 km2, quy mô dân số 3,87 triệu người, đứng thứ 10 cả nước.
Trước khi sáp nhập, tỉnh Lâm Đồng cũ có diện tích khoảng 9.781 km², với 10 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 8 huyện và 2 thành phố) và 137 đơn vị hành chính cấp xã (106 xã, 18 phường và 13 thị trấn).
Sau khi sáp nhập, toàn tỉnh có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 1 đặc khu. Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh Lâm Đồng mới được đặt tại thành phố Đà Lạt.

Việc sáp nhập không chỉ mở rộng về lãnh thổ mà còn mở ra cơ hội phát triển mới cho Lâm Đồng. Đặc biệt là tăng cường liên kết vùng, tạo thuận lợi trong khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản bauxit, nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái.

Thông tin trên đây đã giải đáp các thắc mắc của độc giả như tỉnh nào có diện tích lớn nhất Việt Nam, tỉnh nào nhỏ nhất Việt Nam hiện nay. Lưu ý rằng, các số liệu thống kê sẽ có sự thay đổi theo thời gian, vì vậy, chúng tôi sẽ liên tục cập nhật để mang đến độc giả những thông tin chính xác nhất. Ngoài ra, độc giả đừng quên theo dõi các bài viết trên chuyên mục Wiki BĐS để không bỏ lỡ những thông tin pháp lý mới nhất, hay những kinh nghiệm mua bán đất hữu ích.
mua bán nhà đất ở đâu uy tín?
Batdongsan.com.vn cập nhật liên tục tin đăng bán nhà đất giá tốt, thông tin giá cả uy tín với lịch sử giá để người mua tiện so sánh, dễ dàng đưa ra quyết định.
————
Tác giả: Linh Trần
Nguồn tin: Tạp chí Điện tử Bất động sản Việt Nam
Thời gian xuất bản: 27/06/2025 – 13:13
Link nguồn: https://reatimes.vn/tinh-nao-rong-nhat-viet-nam-hien-nay-bang-xep-hang-dien-tich-cac-tinh-thanh-sau-sap-nhap-202250626163644462.htm
Tác giả: Linh Trần
Nguồn tin: Tạp chí Điện tử Bất động sản Việt Nam
Thời gian xuất bản: 27/06/2025 – 13:13
Link nguồn: https://reatimes.vn/tinh-nao-rong-nhat-viet-nam-hien-nay-bang-xep-hang-dien-tich-cac-tinh-thanh-sau-sap-nhap-202250626163644462.htm
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.




