| Các vùng thuộc lãnh thổ quốc gia | Phạm vi |
| Vùng đất quốc gia | Bao gồm đất liền trong biên giới, các đảo và quần đảo với quy mô lớn nhỏ thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của một quốc gia. |
| Vùng nước quốc gia | Là toàn bộ phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Tùy vị trí mà mỗi quốc gia có biển hoặc không, do đó mà vùng nước của mỗi quốc gia sẽ khác nhau. Dựa theo đặc điểm riêng của từng quốc gia mà vùng nước có thể bao gồm: – Vùng nước nội địa (phần nước ở các biển nội địa và hồ, ao, sông, ngòi, đầm,… trên vùng đất liền, kể cả nước tự nhiên và nhân tạo). – Vùng nước biên giới bao gồm: phần nước trên đất liền như sông, hồ, ao,… và biển nội địa nằm trên khu vực biên giới của các quốc gia. |
| Vùng lòng đất quốc gia | Là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất, vùng nước nằm trong đường biên giới thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với vùng lãnh thổ này. Đồng thời, phạm vi vùng lòng đất được kéo xuống tận tâm trái đất. |
| Vùng trời quốc gia | Vùng trời quốc gia là phần không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền lãnh thổ và được kiểm soát bởi quốc gia đó. |
1. Vùng Đất Quốc Gia Việt Nam Bao Gồm?

Những Quyền Của Một Nước Đối Với Vùng Đất Quốc Gia
- Quốc gia có quyền tài sản, tài phán trên vùng đất thuộc lãnh thổ quốc toàn diện và tuyệt đối nhưng không vi phạm những điều cấm theo luật quốc tế.
- Người dân của quốc gia đó được tự do đi lại, sinh sống, làm việc trên vùng đất thuộc chủ quyền của quốc gia nhưng không vi phạm những điều quốc tế cấm.
- Người dân sống trên vùng đất quốc gia được tôn trọng lợi ích và những quyền cơ bản theo quy định của nước đó.
- Quốc gia có quyền sở hữu toàn bộ vật chất nằm trong biên giới đất liền hoặc hải đảo thuộc quyền sở hữu của nước đó.
- Vùng đất quốc gia mang lại một bề mặt đất, môi trường tự nhiên để con người sinh sống nên việc bảo vệ vùng đất và lãnh thổ quốc gia là điều quan trọng mà các nước trên thế giới luôn đặt lên hàng đầu.
2. Chủ Quyền Lãnh Thổ Quốc Gia Là Gì?
Chủ Quyền Lãnh Thổ Quốc Gia Là Gì?

Chủ Quyền Tuyệt Đối Của Một Nước Đối Với Lãnh Thổ Quốc Gia
- Hệ thống pháp luật.
- Hệ thống quân sự bảo vệ chủ quyền.
- Các biện pháp bảo vệ, khai thác tài nguyên và mọi vấn đề khác trong phạm vi lãnh thổ đó của quốc gia.
- Tại vùng đất, vùng trời, vùng lòng đất, quốc gia có quyền quyết định tuyệt đối đối với tất cả các hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, bố trí quốc phòng… trong vùng lãnh thổ do quốc gia nắm chủ quyền.
- Mỗi quốc gia có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thiết lập quy tắc xử sự chung để điều chỉnh hành vi, xử phạt vi phạm đối với các chủ thể trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mình không gây phương hại đến chủ quyền của quốc gia khác và phù hợp với luật quốc tế.
- Nếu bất kể chủ thể nào có hành vi vi phạm pháp luật do quốc gia quy định có ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì quốc gia đó có quyền cưỡng chế hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định.
- Nếu có sự đe dọa, tấn công hoặc hành vi cố ý xâm phạm từ bên ngoài đối với chủ quyền lãnh thổ quốc gia thì quốc gia cũng có quyền tự vệ, phòng thủ và phản kháng để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của mình.
3. Vùng Lòng Đất Quốc Gia Là Gì?
Biên Giới Quốc Gia Trong Lòng Đất
- Biên giới quốc gia trong lòng đất được xác định là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
- Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Nguyên Tắc Khai Thác Tài Nguyên Khoáng Sản Trong Vùng Lòng Đất
- Phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản theo kế hoạch quy hoạch của mỗi tỉnh.
- Hoạt động khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác
- Việc khai thác khoáng sản phải đảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Hoạt động khai thác khoáng sản chỉ được thực hiện cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Hoạt động thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò.
- Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản khi quyết định đầu tư khai thác khoáng sản.
- Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để khai thác tối đa khoáng sản đồng thời đảm bảo an toàn cho người thức hiện và không làm thay đổi địa chất.

Những Trường Hợp Bị Cấm Khai Thác Khoáng Sản
- Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
- Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc khai thác khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Có hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản của đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Tự ý cung cấp thông tin hoặc cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật Nhà nước.
- Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm.
- Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
4. Vùng Trời Quốc Gia Được Quy Định Như Thế Nào?
Vì Sao Cần Phải Quy Định Về Vùng Trời Quốc Gia?
- Xác định ranh giới về không gian giữa các quốc gia nhằm bảo vệ chủ quyền và độc lập trên không gian của quốc gia đó.
- Kiểm soát, giám sát các hoạt động về hàng không, ngăn chặn các hành vi xâm phạm không gian của quốc gia.
- Quản lý hạ tầng đường hàng không bao gồm đường bay, sân bay, trạm kiểm soát không lưu và các thiết bị khác đồng thời cho phép điều chỉnh các hoạt động hàng không.
- Góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia thông qua các chuyến bay thương mại và vận chuyển hàng hóa, tăng cường giao lưu, kết nối với các quốc gia khác.
Vùng Trời Quốc Gia Được Quy Định Như Thế Nào?
- Luật Hàng không dân dụng năm 2014: quy định quyền sở hữu, quản lý, điều hành, kiểm soát không lưu, cấp phép bay và giám sát an toàn hàng không.
- Nghị định số 92/2018/NĐ-CP: quy định về việc đảm bảo an ninh hàng không, bao gồm việc quản lý và kiểm soát các hoạt động trên vùng trời quốc gia của Việt Nam.
- Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015: quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Chính phủ Việt Nam, bao gồm cả lĩnh vực hàng không và vùng trời quốc gia.
- Hiến pháp năm 2013: Quy giới hạn vùng đất quốc gia việt nam bao gồm định về bảo vệ chủ quyền, thống nhất lãnh thổ và vùng trời quốc gia của Việt Nam.
- Luật Biên giới năm 2019: Quy định về việc xác định, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia của Việt Nam.





