Vùng Đất Quốc Gia Việt Nam Bao Gồm Những Vùng Nào?

Hà Linh
Được đăng bởi Hà Linh
Vùng đất quốc gia là một phần của lãnh thổ quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của một nước. Vậy vùng đất quốc gia Việt Nam gồm những gì?

1. Vùng Đất Quốc Gia Việt Nam Bao Gồm?

Trước tiên, Batdongsan.com.vn sẽ giúp độc giả làm rõ khái niệm lãnh thổ quốc gia. Theo đó, lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất thuộc chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối của một quốc gia. Xét về mặt địa lý và pháp lý thì lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ 04 bộ phận:
Các vùng thuộc lãnh thổ quốc giaPhạm vi
Vùng đất quốc giaBao gồm đất liền trong biên giới, các đảo và quần đảo với quy mô lớn nhỏ thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của một quốc gia.
Vùng nước quốc giaLà toàn bộ phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia. Tùy vị trí mà mỗi quốc gia có biển hoặc không, do đó mà vùng nước của mỗi quốc gia sẽ khác nhau. Dựa theo đặc điểm riêng của từng quốc gia mà vùng nước có thể bao gồm:
– Vùng nước nội địa (phần nước ở các biển nội địa và hồ, ao, sông, ngòi, đầm,… trên vùng đất liền, kể cả nước tự nhiên và nhân tạo).
– Vùng nước biên giới bao gồm: phần nước trên đất liền như sông, hồ, ao,… và biển nội địa nằm trên khu vực biên giới của các quốc gia.
Vùng lòng đất quốc giaLà toàn bộ phần nằm dưới vùng đất, vùng nước nằm trong đường biên giới thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với vùng lãnh thổ này. Đồng thời, phạm vi vùng lòng đất được kéo xuống tận tâm trái đất.
Vùng trời quốc giaVùng trời quốc gia là phần không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền lãnh thổ và được kiểm soát bởi quốc gia đó.
Theo Điều 1, Hiến pháp 2013 có nêu: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời."
Như vậy, Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm đất liền, các đảo và quần đảo.
Vùng đất Việt Nam bao gồm toàn bộ lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Ảnh: Woodencore.vn

Những Quyền Của Một Nước Đối Với Vùng Đất Quốc Gia

Theo nguyên tắc quốc tế, các nước phải tôn trọng và không xâm phạm lãnh thổ của một quốc gia. Nếu không có sự cho phép của quốc gia thì các nước khác không được phép đe dọa, dùng vũ lực xâm phạm hoặc sử dụng lãnh thổ của một nước.
Đối với vùng đất quốc gia thì quốc gia sở hữu có quyền:
  • Quốc gia có quyền tài sản, tài phán trên vùng đất thuộc lãnh thổ quốc toàn diện và tuyệt đối nhưng không vi phạm những điều cấm theo luật quốc tế.
  • Người dân của quốc gia đó được tự do đi lại, sinh sống, làm việc trên vùng đất thuộc chủ quyền của quốc gia nhưng không vi phạm những điều quốc tế cấm.
  • Người dân sống trên vùng đất quốc gia được tôn trọng lợi ích và những quyền cơ bản theo quy định của nước đó.
  • Quốc gia có quyền sở hữu toàn bộ vật chất nằm trong biên giới đất liền hoặc hải đảo thuộc quyền sở hữu của nước đó.
  • Vùng đất quốc gia mang lại một bề mặt đất, môi trường tự nhiên để con người sinh sống nên việc bảo vệ vùng đất và lãnh thổ quốc gia là điều quan trọng mà các nước trên thế giới luôn đặt lên hàng đầu.

2. Chủ Quyền Lãnh Thổ Quốc Gia Là Gì?

Quốc gia là nền tảng của pháp luật quốc tế được cấu thành bởi lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng. Chủ quyền quốc gia là quyền làm chủ độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp, tư pháp, thể hiện trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó. Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

Chủ Quyền Lãnh Thổ Quốc Gia Là Gì?

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là một phần của chủ quyền quốc gia thể hiện quyền làm chủ tuyệt đối, bất khả xâm phạm của một nước đối với lãnh thổ thuộc quốc gia đó. Mọi việc diễn ra trong phạm vi lãnh thổ thì quốc gia đó có quyền quyết định. Mỗi quốc gia không được xâm phạm lãnh thổ hay can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
Như vậy, chủ quyền lãnh thổ quốc gia sẽ bị giới hạn bởi biên giới quốc gia. Mọi hành vi, tư tưởng vượt quá biên giới sẽ bị coi là xâm phạm chủ quyền của nước khác và trái với công ước quốc tế. Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ và luật pháp quốc tế là tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc.
Chủ quyền lãnh thổ được giới hạn bởi biên giới quốc gia
Chủ quyền lãnh thổ được giới hạn bởi biên giới quốc gia. Ảnh: Cùng Phượt

Chủ Quyền Tuyệt Đối Của Một Nước Đối Với Lãnh Thổ Quốc Gia

Quốc gia có quyền lực chính trị tối cao, tuyệt đối mà không quốc gia nào khác được quyền xâm phạm trong phạm vi lãnh thổ của mình được thể hiện thông qua:
  • Hệ thống pháp luật.
  • Hệ thống quân sự bảo vệ chủ quyền.
  • Các biện pháp bảo vệ, khai thác tài nguyên và mọi vấn đề khác trong phạm vi lãnh thổ đó của quốc gia.
Chủ quyền tuyệt đối đối với phần lãnh thổ trong phạm vi quốc gia có chủ quyền tuyệt đối được thể hiện cụ thể như sau:
  • Tại vùng đất, vùng trời, vùng lòng đất, quốc gia có quyền quyết định tuyệt đối đối với tất cả các hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, bố trí quốc phòng… trong vùng lãnh thổ do quốc gia nắm chủ quyền.
  • Mỗi quốc gia có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật thiết lập quy tắc xử sự chung để điều chỉnh hành vi, xử phạt vi phạm đối với các chủ thể trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mình không gây phương hại đến chủ quyền của quốc gia khác và phù hợp với luật quốc tế.
  • Nếu bất kể chủ thể nào có hành vi vi phạm pháp luật do quốc gia quy định có ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì quốc gia đó có quyền cưỡng chế hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định.
  • Nếu có sự đe dọa, tấn công hoặc hành vi cố ý xâm phạm từ bên ngoài đối với chủ quyền lãnh thổ quốc gia thì quốc gia cũng có quyền tự vệ, phòng thủ và phản kháng để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của mình.

3. Vùng Lòng Đất Quốc Gia Là Gì?

Không chỉ làm rõ vùng đất quốc gia Việt Nam gồm những gì, Batdongsan.com.vn cũng sẽ làm rõ về phạm vi vùng lòng đất và vùng trời Việt Nam ngay sau đây.
Như đã đề cập, vùng lòng đất quốc gia Việt Nam bao gồm toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước nằm trong đường biên giới thuộc chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Vùng lòng đất sẽ được kéo đến tận tâm trái đất và quốc gia có quyền hoàn toàn, tuyệt đối với vùng lãnh thổ này. Quốc gia sẽ chịu trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động thăm dò, nghiên cứu khoa học, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng lòng đất trong phạm vi lãnh thổ của mình.

Biên Giới Quốc Gia Trong Lòng Đất

Theo Khoản 4 Điều 5 Luật biên giới quốc gia 2003 và văn bản hợp nhất số 26/VBHN-VPQH năm 2020 thì:
  • Biên giới quốc gia trong lòng đất được xác định là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
  • Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

Nguyên Tắc Khai Thác Tài Nguyên Khoáng Sản Trong Vùng Lòng Đất

Theo Điều 4, Luật khoáng sản 2010, hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
  • Phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản theo kế hoạch quy hoạch của mỗi tỉnh.
  • Hoạt động khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác
  • Việc khai thác khoáng sản phải đảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Hoạt động khai thác khoáng sản chỉ được thực hiện cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Hoạt động thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò.
  • Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản khi quyết định đầu tư khai thác khoáng sản.
  • Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để khai thác tối đa khoáng sản đồng thời đảm bảo an toàn cho người thức hiện và không làm thay đổi địa chất.
Hoạt động khai thác khoáng sản
Hoạt động khai thác khoáng sản phải có sự quản lý và kiểm soát của quốc gia. Ảnh: vneconomy

Những Trường Hợp Bị Cấm Khai Thác Khoáng Sản

Theo Điều 8 Luật khoáng sản 2010, những hành vi bị cấm khai thác khoáng sản gồm:
  • Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản.
  • Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc khai thác khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Có hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản của đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
  • Tự ý cung cấp thông tin hoặc cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật Nhà nước.
  • Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm.
  • Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

4. Vùng Trời Quốc Gia Được Quy Định Như Thế Nào?

Vùng trời quốc gia là phần không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền lãnh thổ và thuộc quyền kiểm soát của quốc gia đó.

Vì Sao Cần Phải Quy Định Về Vùng Trời Quốc Gia?

Mỗi quốc gia cần đưa ra các quy định về vùng trời thuộc phần lãnh thổ của mình nhằm:
  • Xác định ranh giới về không gian giữa các quốc gia nhằm bảo vệ chủ quyền và độc lập trên không gian của quốc gia đó.
  • Kiểm soát, giám sát các hoạt động về hàng không, ngăn chặn các hành vi xâm phạm không gian của quốc gia.
  • Quản lý hạ tầng đường hàng không bao gồm đường bay, sân bay, trạm kiểm soát không lưu và các thiết bị khác đồng thời cho phép điều chỉnh các hoạt động hàng không.
  • Góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia thông qua các chuyến bay thương mại và vận chuyển hàng hóa, tăng cường giao lưu, kết nối với các quốc gia khác.

Vùng Trời Quốc Gia Được Quy Định Như Thế Nào?

Việt Nam có nhiều quy định về chủ quyền đối với vùng trời quốc gia:
  • Luật Hàng không dân dụng năm 2014: quy định quyền sở hữu, quản lý, điều hành, kiểm soát không lưu, cấp phép bay và giám sát an toàn hàng không.
  • Nghị định số 92/2018/NĐ-CP: quy định về việc đảm bảo an ninh hàng không, bao gồm việc quản lý và kiểm soát các hoạt động trên vùng trời quốc gia của Việt Nam.
  • Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015: quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Chính phủ Việt Nam, bao gồm cả lĩnh vực hàng không và vùng trời quốc gia.
  • Hiến pháp năm 2013: Quy giới hạn vùng đất quốc gia việt nam bao gồm định về bảo vệ chủ quyền, thống nhất lãnh thổ và vùng trời quốc gia của Việt Nam.
  • Luật Biên giới năm 2019: Quy định về việc xác định, quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia của Việt Nam.
vùng trời quốc gia Việt Nam
Những quy định về vùng trời quốc gia nhằm xác định ranh giới giữa các quốc gia. Ảnh: Báo tin tức
Tóm lại, vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm toàn bộ phần lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia. Đối với từng phần thuộc lãnh thổ quốc gia, Việt Nam đưa ra những quy định cụ thể bằng các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thể hiện chủ quyền tuyệt đối, quyền chiếm hữu hợp pháp của mình, đồng thời bảo vệ an ninh chủ quyền của tổ quốc. Điều này cũng nhằm mục đích thể hiện quyền lực tối cao của một nước đối với phần lãnh thổ của mình mà các quốc gia khác không được phép xâm phạm.
Hà Linh
Xem thêm:
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất thông tin chung, Công ty cổ phần PropertyGuru Việt Nam không đưa ra bất kỳ tuyên bố hoặc bảo đảm nào liên quan đến thông tin, bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ sự tuyên bố hoặc bảo đảm về tính thích hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào của thông tin theo phạm vi cho phép tối đa của pháp luật. Mặc dù đã nỗ lực để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trong bài viết này là chính xác, đáng tin cậy và hoàn chỉnh vào thời điểm đăng tải, nhưng thông tin được cung cấp trong bài viết này không nên được dựa vào để đưa ra bất kỳ quyết định tài chính, đầu tư, bất động sản hoặc pháp lý nào. Thêm vào đó, thông tin không thể thay thế lời khuyên từ một chuyên gia được đào tạo, người mà có thể xem xét, đánh giá các sự kiện và hoàn cảnh cá nhân của bạn, và chúng tôi không chịu bất kỳ trách nhiệm nào nếu bạn sử dụng những thông tin này để đưa ra quyết định.

Thị Trường Bất Động Sản – “Nơi Trú Ẩn An Toàn” Giữa Biến Động

Bất Động Sản Khánh Hòa Sau Sáp Nhập: Gợi Mở Cơ Hội Và Chiến Lược Đầu Tư Hiệu Quả

Giải Bài Toán Mua Nhà Cho Giới Công Sở Trước Áp Lực Lãi Suất Vay Tăng

Câu hỏi thường gặp

Vùng đất của quốc gia trong tiếng Anh là Country land.

Tính đến năm 2023, Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Diện tích Việt Nam là 331.212 km², xếp thứ 65 trên thế giới về diện tích.